Các kĩ thuật tính nhẩm nhanh trong môn toán và vận dụng bài tập - file word  (Bấm vào liên kết phía dưới để tải xuống)

Nhân nhẩm là một trong những kỹ năng cần thiết trong học toán. Ban đầu, các em cần học thuộc lòng bảng nhân. Tiếp đến là học quy tắc nhân với 10. Sau đó là học nhân với số có hai chữ số, nhân từ không nhớ đến có nhớ. Cứ dần dần như vậy sẽ biết cách nhân với số có nhiều chữ số. Trong các phép nhân, dễ nhất là nhân với 10, 100, 1000... rồi đến nhân với số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn khác như 20, 300, 4000. Ở bài này, chúng tôi sẽ giới thiệu với các em một kỹ năng nhân nhẩm khác nhằm giúp các em tính toán dễ dàng hơn.

Bài 1. Tính nhẩm 234 x 11.
Giải. Thứ tự tính từ phải qua trái. Thừa số thứ nhất của phép nhân là 234, ta có dãy các chữ số: 4, 43, 32, 2. Thực hiện việc cộng hai chữ số viết trong dãy này, ta sẽ ra kết quả. Ta giữ nguyên chữ số 4 ở hàng đơn vị. Sau đó ta có 4 + 3 = 7, 3 + 2 = 5. Ta giữ nguyên số 2 đầu tiên bên phải. Ta được 234 x 11 = 2574.
Bài 2. Tính nhẩm 4567 x 11.
Giải. Ta liệt kê lại các dãy số cần tính tổng là: 7, 76, 65, 54, 4. Ta giữ nguyên chữ số 7 ở hàng đơn vị. Ta có 7 + 6 = 13, viết 3 nhớ 1; 6 + 5 + 1 = 12, viết 2 nhớ 1; 5 + 4 + 1 = 10, viết 0 nhớ 1; 4 + 1 = 5. Ta được 4567 x 11 = 50237.
Lưu ý. Khi nhân nhẩm với 11, là số có hai chữ số 1, ta lấy liên tiếp 2 chữ số rồi tính tổng. Khi nhân nhẩm với 111, là số có 3 chữ số 1, ta sẽ có quy tắc nhẩm tương tự.
Bài 3. Tính nhẩm 12345 x 111.
Giải. Ta sẽ liệt kê dãy chữ số cần tính tổng là: 5, 54, 543, 432, 321, 21, 1. Ta giữ nguyên chữ số 5 ở hàng đơn vị. Ta có 5 + 4 = 9, viết 9; 5 + 4 + 3 = 12, viết 2 nhớ 1; 4 + 3 + 2 + 1 = 10, viết 0 nhớ 1; 3 + 2 + 1 + 1 = 7, viết 7; 2 + 1 = 3, viết 3; giữ nguyên số 1. Ta được 12345 x 111 = 1370295.
Lưu ý. Tương tự, ta có phép nhân nhẩm với 1111.

Bài 4. Tính nhẩm 23456 x 1111.
Giải. Dãy chữ số cần tính tổng là: 6, 65, 654, 6543, 5432, 432, 32, 2. Ta giữ nguyên chữ số 6 ở hàng đơn vị. Ta có 6 + 5 = 11, viết 1 nhớ 1; 6 + 5 + 4 + 1 = 16, viết 6 nhớ 1; 6 + 5 + 4 + 3 + 1 = 19, viết 9 nhớ 1; 5 + 4 + 3 + 2 + 1 = 15, viết 5 nhớ 1; 4 + 3 + 2 + 1 = 10, viết 0 nhớ 1; 3 + 2 + 1 = 6; giữ nguyên số 2. Ta được 23456 x 1111 = 26059616.
Lưu ý. Bây giờ ta sẽ thực hành phép nhân với số có các chữ số giống nhau. Ta sẽ sử dụng quy tắc: a x (b x c) = (a x b) x c.
Bài 5. Tính nhẩm 5678 x 22.
Giải. Ta có 5678 x 22 = 5678 x (11 x 2) = (5678 x 11) x 2 = 62458 x 2 = 124916.
Lưu ý. Ta thực hiện phép nhân nhẩm 5678 x 11 = 62458 rồi thực hiện phép nhân 62458 x 2.

Tải xuống để xem tài liệu hoàn chỉnh - Chia sẻ cho bạn bè nếu trang web có ích với bạn!
Nguồn tài liệu:

Bạn cũng có thể quan tâm:

Bài tập môn Toán lớp THCS
Mời bạn tham gia hỏi - đáp
Thư viện bài tập © 2014 -2017 - Liên hệ - Giới thiệu - Bản quyền - Chính sách bảo mật - Sitemap