Tuyển tập các bài Toán hình học phẳng - ôn thi THPT Quốc gia - Có lời giải  (Bấm vào liên kết phía dưới để tải xuống)

Tài liệu bài tập gồm có 41 bài tập Hình học phẳng, giúp ích tốt cho các bạn đang ôn thi THPT Quốc gia. Có đề bài và lời giải chi tiết. Các bạn có thể tải về tham khảo miễn phí. Tài liệu được cộng đồng chia sẻ trên mạng xã hội.

TÀI LIỆU ÔN THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA
TUYỂN TẬP CÁC BÀI TOÁN HÌNH HỌC PHẲNG OXY HAY VÀ KHÓ CỦA TÁC GIẢ ĐOÀN TRÍ DŨNG HÀ NỘI – THÁNG 4/2016
1 BÀI TẬP HÌNH HỌC PHẲNG OXY

Bài 1: Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ Oxy cho hình chữ nhật ABCD có phương trình đường thẳng
AD : 3x + y -14 = 0 . Gọi E (0; -6) là điểm đối xứng với C qua AB. Gọi M là trung điểm của CD, BD cắt ME tại điểm I . Tìm tọa độ các đỉnh A,B,C,D . của tam giác CDE.
Phương trình đường thẳng CD qua M vuông góc AD:
Tọa độ D là nghiệm của hệ
M là trung điểm của CD 
Vì ABCD là hình chữ nhật
Bài 2: Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ Oxy cho hình chữ nhật ABCD có phương trình đường thẳng
BD : 2x - 3y + 4 = 0. Điểm G thuộc cạnh BD sao cho BD  4BG . Gọi M là điểm đối xứng với A qua G. Hạ
MH vuông góc BC,MK vuông góc CD . Biết H(10;6) , K(13;4) và đỉnh B có tọa độ là các số tự nhiên chẵn. Tìm tọa độ các đỉnh của hình chữ nhật ABCD.


Bài 3: Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ Oxy cho tam giác ABC , trên các cạnh AB, AC lần lượt lấy các điểm M, N sao cho BM = CN . Gọi D, E lần lượt là trung điểm của BC và MN. Đường thẳng DE cắt các đường thẳng AB, AC tại P và Q. Phương trình đường thẳng BC : x -10y + 25 = 0 và P(0;1/2), Q(0;-1/2) . Tìm tọa độ các đỉnh B, C biết A nằm trên đường thẳng 2x-y+2=0.

Bài 4: Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ Oxy cho tam giác ABC có AC = 2AB và đỉnh C(-15; -9) Tiếp tuyến tại A của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC cắt đường thẳng BC tại điểm. Tìm tọa độ các đỉnh A, B biết A có hoành độ âm và phương trình đường thẳng AI : x + 2y -7 = 0 .

Bài 5: Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ Oxy cho tam giác ABC cân tại A(0;7), tâm đường tròn nội tiếp là điểm I(0;1). Gọi E là trung điểm BC, H là trực tâm tam giác ABC. Tìm tọa độ các đỉnh B, C biết AH =7HE và B có hoành độ âm.

Bài 6: Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ Oxy cho tam giác ABC có D(10;5) là trung điểm AB. Trên tia CD lấy I(22/3;-1/3) sao cho ID = 2IC . Gọi M(7; -2) là giao điểm của AI và BC. Tìm tọa độ các đỉnh của tam giác ABC.

Bài 7: Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ Oxy cho hình bình hành ABCD. Gọi M(3; -1) là điểm nằm trên đoạn AC sao cho AC=4AM, gọi N(1;2) là điểm trên đoạn AB sao cho , gọi P(2;0) là điểm trên đoạn BD sao cho BD = 4DP . Tìm tọa độ các đỉnh của hình bình hành ABCD.

Bài 8: Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ Oxy cho tam giác ABC có AC = 3AB . Lấy D(7/2;3) trên cạnh AB. Gọi E là điểm nằm trên cạnh AC sao cho CE = BD . DE cắt BC tại K(17; -3) (E nằm giữa D và K). Biết rằng C(14; -2). Viết phương trình cạnh AC.

Bài 9: Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ Oxy cho hình bình hành ABCD có AC = 2AB. Phương trình đường chéo BD : x-4=0. Gọi E là điểm thuộc đoạn AC thỏa mãn AC = 4AE, gọi M là trung điểm cạnh BC. Tìm tọa độ các đỉnh A,B,C,D biết E(5/2;7),diện tích ABCD là 36, điểm M nằm trên đường thẳng 2x+y-18=0 đồng thời điểm B có tung độ nhỏ hơn 2.

Bài 10: Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ Oxy cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AD. Gọi E(11/5;17/5) là chân đường phân giác trong hạ từ đỉnh A của . Biết rằng tọa độ đỉnh B(4;1) và điểm A có hoành độ nhỏ hơn 2 nằm trên đường thẳng delta: x+y-2=0. Tìm tọa độ các đỉnh của tam giác ABC.

Tải xuống để xem tài liệu hoàn chỉnh - Chia sẻ cho bạn bè nếu trang web có ích với bạn!
Nguồn tài liệu:

Bạn cũng có thể quan tâm:

Bài tập môn Toán lớp Lớp 12
Mời bạn tham gia hỏi - đáp
Thư viện bài tập © 2014 -2017 - Liên hệ - Giới thiệu - Bản quyền - Chính sách bảo mật - Sitemap