14 tính chất thường gặp trọng hình học phẳng và 36 bài toán Oxy điển hìnhtrong   (Bấm vào liên kết phía dưới để tải xuống)

14 tính chất thường gặp trong hình học phẳng và 36 bài toán Oxy điển hình là tài liệu giúp các bạn ôn lại các tính chất trong hình học phẳng và vận dụng nó làm các bài tập dựa theo những tính chất đó. Tài liệu có 34 trang kèm theo hướng dẫn chi tiết, mời các bạn tải tài liệu về tham khảo nhé.

Bài 1: ∆ABC nội tiếp đường tròn đường kính AD, M(3; -1) là trung điểm cạnh BC. Đường cao kẻ từ B của ∆ABC đi qua điểm E( -1; -3), điểm F(1;3) nằm trên đường thẳng AC. Tìm tọa độ đỉnh A và viết phương trình cạnh BC biết D(4; -2)

Bài 2: Cho ∆ABC nội tiếp đường tròn (C), đường phân giác trong và ngoài của A cắt đường tròn (C) lần lượt tại M(0; -3), N(-2;1). Tìm tọa độ các điểm B, C biết đường thẳng BC đi qua E(2; -1) và C có hoành độ dương.

Bài 3: Cho ∆ABC nội tiếp đường tròn tâm O(0;0). Gọi M(-1;0), N(1;1) lần lượt là các chân đường vuông góc kẻ từ B, C của ∆ABC. Tìm tọa độ các đỉnh A, B, C của ∆ABC, biết điểm A nằm trên đường thẳng ∆ có phương trình : 3x + y - 1 = 0.

Bài 4 : Cho ∆ABC nội tiếp đường tròn tâm I(1;2), bán kính R = 5. Chân đường cao kẻ từ
B, C lần lượt là H(3;3), K(0;-1). Viết phương trình đường tròn ngoại tiếp tứ giác BCHK,
biết A có tung độ dương”

Bài 5: Cho ∆ABC nội tiếp đường tròn, D(1;-1) là chân đường phân giác của
, AB có phương trình 3x+2y-9=0 , tiếp tuyến tại A có phương trình ∆ :x+2y-7=0.
Hãy viết phương trình BC.

Tải xuống để xem tài liệu hoàn chỉnh - Chia sẻ cho bạn bè nếu trang web có ích với bạn!
Nguồn tài liệu:

Bạn cũng có thể quan tâm:

Bài tập môn Toán lớp Lớp 10
Mời bạn tham gia hỏi - đáp
Thư viện bài tập © 2014 -2017 - Liên hệ - Giới thiệu - Bản quyền - Chính sách bảo mật - Sitemap