Đề thi thử THPT môn Sinh học tỉnh Cần Thơ tháng 10 - 2016  (Bấm vào liên kết phía dưới để tải xuống)

Đề thi thi thử THPT môn Sinh học tỉnh Cần Thơ tháng 10 - 2016 là đề thi có 40 câu trắc nghiệm trong 50 phút. Kiến thức gồm: Mật độ cá thể, vai trò của quần thể, quần thể sinh vật... Các bạn có thể xem trực tuyến 2 trong 5 trang của đề thi, mời các bạn tải đầy đủ đề thi về tham khảo nhé.

  Đề thi thi thử THPT môn Sinh học tỉnh Cần Thơ tháng 10 - 2016 

Câu 1: Mật độ cá thể có ảnh hưởng đến các mối quan hệ trong quần thể như thế nào? 
A. khi mật độ cá thể trong quần thể tăng quá cao, các cá thể cạnh tranh nhau gay gắt; khi mật độ giảm, các cá thể trong quần thể tăng cường hỗ trợ nhau.
B. Khi mật độ cá thể trong quần thể tăng quá cao, các cá thể ít cạnh tranh nhau; khi mật độ giảm, các cá thể trong quần thể tăng cường hỗ trợ nhau.
C. Khi mật độ cá thể trong quần thể tăng quá cao, các cá thể ít cạnh tranh nhau; khi mật độ giảm, các cá thể trong quần thể ít hỗ trợ lẫn nhau.
D. Khi mật độ cá thể trong quần thể tăng quá cao, các cá thể ít cạnh tranh nhau; khi mật độ giảm, các cá thể trong quần thể ít hỗ trợ lẫn nhau.

Câu 2:
Vai trò của quan hệ cạnh tranh trong quần thể là
A. tạo cho số lượng tăng hợp lí và sự phân bố của các cá thể trong quần thể theo nhóm trong khu phân bố, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.
B. tạo cho số lượng giảm hợp lí và sự phân bố của các cá thể trong quần thể theo nhóm trong khu phân bố, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.
C. tạo cho số lượng và sự phân bố của các cá thể trong quần thểduy trì mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.
D. tạo cho số lượng và sự phân bố của các cá thể trong quần thểduy trì ở mức độ tối đa, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.

Câu 3: Những đặc điểm nào có thể có ở một quần thể sinh vật?
   1. Quần thể bao gồm nhiều cá thể sinh vật.
   2. QUần thể là tập hợp của các cá thể cùng loài.
   3. Các cá thể trong quần thể có khả năng giao phối với nhau.
   4. Quần thẻ gồm nhiều cá thể cùng loài phân bố ở các nơi xa nhau.
   5. Các cá thể trong quần thể có kiểu gen hoàn toàn giống nhau.
   6. Quần thể có thể có khu vực phân bố rộng, giới hạn bởi các chướng ngại của thiên nhiên như sông, núi, eo biển...
Tổ hợp câu đúng là:
A. 1, 2, 3.
B. 2, 3, 6.
C. 3, 4, 5.
D. 4, 5, 6.

Câu 4: cho 4 loài có giới hạn trên, điểm cực thuận và giới hạn dưới về nhiệt độ lần lướt là: 
Loại 1 = 15oC, 33oC, 41oC
Loại 2 = 8oC, 20oC, 38o
Loại 3 = 29oC, 36oC, 50o
Loại 4 = 2oC, 14oC, 22oC
Giới hạn nhiệt độ rộng nhất thuộc về
A. loài 2.
B. loại 1.
C. loài 3.
D. loài 4.

Câu 5: Câu nào dưới đây có nội dung đúng   khi nói về vài trò của quan hệ hỗ trợ trong quần thể?
A. Đảm bảo cho quần thể tồn tại một cách ổn định và khai thác được tối ưu nguồn sống của môi trường.
B. Đảm bảo cho quần thể tồn tại một cách ổn định, làm tăng khẳnng sống sót và sinh sản của các thể, thích ứng với những biến đổi của môi trường.
C. Đảm bảo cho quần thể tồn tại một cách ổn định và khai thác được tối ưu nguồn sống của môi trường, làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể.
D. Đảm bảo cho quần thể tồn tại một cách ổn định và khai thác được tối ưu nguồn sống của môi trường, làm tăng khả năng sống sót của các cá thể.

 Câu 6: Trong tháp tuổi của quần thể trẻ có
A. nhóm tuổi trước sinh sản lớn hơn các nhóm tuổi còn lại.
B. nhóm tuổi trước sinh sản bé hơn các nhóm tuổi còn lại.
C. nhóm tuổi trước sinh sản chỉ lớn hơn nhóm tuổi sau sinh sản.
D. nhóm tuổi trước sinh sản bằng các nhóm tuổi còn lại.

Câu 7: Các loài trong quần xã có quan hệ mật thiết với nhau, trong đó
A. các mối quan hệ hỗ trợ, ít nhất có một loài hưởng lợi, còn trong các mối quan hệ đối kháng ít nhất
có một loài bị hại. 
B. các mối quan hệ hỗ trợ, ít nhất có một loài hưởng lợi, còn trong các mối quan hệ đối kháng các loài đều bị hại. 
C. các mối quan hệ hỗ trợ, ít nhất có hai loài hưởng lợi, còn trong các mối quan hệ đối kháng ít nhất có một loài bị hại.
D. các mối quan hệ hỗ trợ, các loài đều hưởng lợi, còn trong các mối quan hệ đối kháng ít nhất có một
loài bị hại.

Câu 8: Ví dụ nào dưới đây không phản ánh nguyên nhân gây biến động số lượng cá thể của quần thể?
A. Những loài động vật ít có khả năng bảo vệ vùng sống như cá, hươu, nai... thì khả năng sống sót của
con non phụ thuộc rất nhiều vào số lượng kẻ thù ăn thịt.
B. Lối sống bầy đàn làm hạn chế nguồn dinh dưỡng, ảnh hưởng tới sức sống của các cá thể trong quần
thể.
C. Đối với những loài có khả năng bảo vệ vùng sống như nhiều loài thú (hổ, báo...) thì khả năng cạnh
tranh để bảo vệ vùng sống có ảnh hưởng lớn tới số lượng cá thể trong quần thể.
D. Ở chim, sự cạnh tranh giành nơi làm tổ ảnh hưởng tới khả năng sinh sản và đẻ trứng.

Câu 9: Trong quá trình nhân đôi, enzim ADN pôlimeraza di chuyển trên mỗi mạch khuôn của ADN như
thế nào?
A. Theo chiều từ 5’ đến 3’.
B. Theo chiều từ 5’ đến 3’ trên mạch này và 3’ đến 5’ trên mạch kia.
C. Di chuyển một cách ngẫu nhiên.
D. Theo chiều từ 3’ đến 5’.

Câu 10: Tảo biển khi nở hoa gây ra nạn “Thủy triều đỏ” ảnh hưởng tới các sinh vật khác sống xung
quanh. Hiện tượng này gọi là quan hệ
A. Hợp tác.
B. Cạnh tranh.
C. Hội sinh.

D. Ức chế - cảm nhiễm.

Tải xuống để xem tài liệu hoàn chỉnh - Chia sẻ cho bạn bè nếu trang web có ích với bạn!
Nguồn tài liệu:

Bạn cũng có thể quan tâm:

Bài tập môn Sinh học lớp Lớp 12
Mời bạn tham gia hỏi - đáp
Thư viện bài tập © 2014 -2017 - Liên hệ - Giới thiệu - Bản quyền - Chính sách bảo mật - Sitemap