80 bài tập trắc nghiệm sinh học - phần di truyền học – cơ chế di truyền và biến dị  (Bấm vào liên kết phía dưới để tải xuống)

Tài liệu 80 bài tập trắc nghiệm sinh học, phần di truyền học – cơ chế di truyền và biến dị là tài liệu gồm 80 bài tập trắc nghiệm về chương 1 của phần 5 Di truyền học, do các thầy cô trường THPT chuyên Lam Sơn biên soạn. Mời các bạn xem trực tuyến 5 trang đầu trong tổng số 10 trang của tài liệu, các bạn tải đầy đủ tài liệu về tham khảo nhé.
80 bài tập trắc nghiệm sinh học
phần di truyền học
cơ chế di truyền và biến dị
 
1. Chuỗi ADN xoắn kép dạng vòng được tìm thấy ở
A. toàn bộ virut, tất cả vi khuẩn, ti thể và lạp thể.
B. chỉ có trong ti thể và lạp thể.
C. chỉ có ở vi khuẩn.
D. tất cả vi khuẩn, ti thể và lạp thể.
 
2. Số lượng NST của một loài vi khuẩn là:
A. 1
B. 2
C. 2n
D. Không xác định được
 
3. Hai phân tử ADN có cùng kích thước được kí hiệu là A và B. Phân tử A thì bền vững hơn phân tử B trong điều kiện nhiệt độ cao. Nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt này là do đâu ?
A. Các liên kết hiđrô ở phân tử A bền vững hơn phân tử B.
B. Số cặp G – X ở phân tử A nhiều hơn ở phân tử B.
C. Số cặp A – T ở phân tử A nhiều hơn phân tử B.
D. Thành phần nuclêôtit của phân tử A khác với phân tử B.
 
4. Mã di truyền phản ánh tính thống nhất của sinh giới vì
A. phổ biến cho mọi sinh vật - đó là mã bộ 3, đư¬ợc đọc một chiều liên tục từ 5’ 3’ có mã mở đầu, mã kết thúc, mã có tính đặc hiệu.
B. đư¬ợc đọc một chiều liên tục từ 5’ 3’ có mã mở đầu, mã kết thúc, mã có tính đặc hiệu.
C. phổ biến cho mọi sinh vật - đó là mã bộ 3, mã có tính đặc hiệu, có tính linh động.
D. có mã mở đầu, mã kết thúc, phổ biến cho mọi sinh vật - đó là mã bộ 3.
 
5. Mã di truyền phản ánh tính đa dạng của sinh giới vì
A. có 61 bộ ba, có thể mã hoá cho 20 loại axit amin, sự sắp xếp theo một trình tự nghiêm ngặt các bộ ba đã tạo ra bản mật mã thông tin di truyền đặc trư¬ng cho loài.
B. sự sắp xếp theo một trình tự nghiêm ngặt các bộ ba đã tạo ra bản mật mã thông tin di truyền đặc trư¬ng cho loài
C. sự sắp xếp theo nhiều cách khác nhau của các bộ ba đã tạo nhiều bản mật mã thông tin di truyền khác nhau.
D. với 4 loại nuclêôtit tạo 64 bộ mã, có thể mã hoá cho 20 loại axit amin.
 
Một gen ở một loài vi khuẩn có chiều dài vùng mã hoá là 0,51 m, tỉ lệ giữa A và một loại nuclêôtit khác là 1,5. Trên mạch 1 của gen có 300 ađênin, 150 xitôzin. Gen tự nhân đôi 3 lần, các gen con sinh ra đều phiên mã 2 lần.
Sử dụng thông tin này để trả lời các câu hỏi (từ câu 6 đến câu 10).
 
6. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen là
A. A = T = 900, G = X = 600
B. A = T = 600, G = X = 900
C. A = G = 600, T = X = 900
D. A = G = 900, T = X = 600
 
7. Số lượng từng loại nuclêôtit của từng mạch đơn gen là
A. A1 = T2 = 600, T1 = A2 = 300, G1 = X2 = 450, X1 = G2 = 150.
B. A1 = T2 = 300, T1 = A2 = 600, G1 = X2 = 450, X1 = G2 = 150.
C. A1 = T2 = 300, T1 = A2 = 600, G1 = X2 = 150, X1 = G2 = 450.
D. A1 = T2 = 450, T1 = A2 = 150, G1 = X2 = 600, X1 = G2 = 300.
 
8. Số lượng từng loại nuclêôtit mà môi trường nội bào cung cấp cho quá trình tự nhân đôi của gen nói trên là
A. Amt = Tmt = 4200, Gmt = Xmt = 6300
B. Amt = Tmt = 7200, Gmt = Xmt = 4800
C. Amt = Tmt = 6300, Gmt = Xmt = 4200
D. Amt = Tmt = 4800, Gmt = Xmt = 7200
 
9. Nếu mạch 1 là mạch mã gốc, số lượng từng loại nuclêôtit mà môi trường nội bào cung cấp cho quá trình phiên mã nói trên là
A. Amt = 600, Umt = 300, Gmt = 150, Xmt = 450
B. Amt = 9600, Umt = 4800, Gmt = 2400, Xmt = 7200
C. Amt = 4800, Umt = 9600, Gmt = 2400, Xmt = 7200
D. Amt = 9600, Umt = 4800, Gmt = 7200, Xmt = 2400
 
10. Chuỗi pôlipeptit được tổng hợp từ gen đó có bao nhiêu axit amin ?
A. 500.
B. 499
C. 498
D. B hoặc C.
 
Tải xuống để xem tài liệu hoàn chỉnh - Chia sẻ cho bạn bè nếu trang web có ích với bạn!
Nguồn tài liệu:

Bạn cũng có thể quan tâm:

Bài tập môn Sinh học lớp Lớp 12
Mời bạn tham gia hỏi - đáp
Thư viện bài tập © 2014 -2017 - Liên hệ - Giới thiệu - Bản quyền - Chính sách bảo mật - Sitemap