10 bài tập trắc nghiệm sinh học - Phần di truyền học – Ứng dụng di truyền học  (Bấm vào liên kết phía dưới để tải xuống)

10 bài tập trắc nghiệm sinh học - Phần di truyền học – Ứng dụng di truyền học là tài liệu gồm 10 bài tập trắc nghiệm về chương 4 của phần 5 Di truyền học, do các thầy cô trường THPT chuyên Lam Sơn biên soạn. Tài liệu có 2 trang, các bạn tải đầy đủ tài liệu về tham khảo nhé.
10 bài tập trắc nghiệm sinh học
Phần di truyền học
Ứng dụng di truyền học
 
1. Nguồn vật liệu ban đầu cho chọn giống là gì ?
A. Biến dị tổ hợp và đột biến.
B. Đột biến và ADN tái tổ hợp.
C. Biến dị tổ hợp, đột biến và ADN tái tổ hợp.
D. Biến dị tổ hợp, đột biến và giống thuần chủng.
2. Một cơ thể thực vật, có kiểu gen AaBb sau quá trình tự thụ phấn kết hợp với chọn lọc có thể tạo ra bao nhiêu dòng thuần về tất cả các tính trạng (biết rằng A trội hoàn toàn so với a) ?
A. 1.
B. 2.
C. 4.
D. 6.
3. Quy trình nào sau đây đúng với quy trình tạo giống thuần bằng nguồn biến dị tổ hợp ?
A. Lai giống tạo biến dị tổ hợp  chọn lọc tạo dòng thuần.
B. Chọn lọc biến dị → tạo dòng thuần.
C. Tạo dòng thuần → lai giống → tạo dòng thuần.
D. Tạo dòng thuần → lai giống tạo biến dị tổ hợp → chọn lọc tạo dòng thuần.
4. Quy trình tạo giống có ưu thế lai cao là
A. tạo dòng thuần  lai các dòng thuần khác nhau  chọn lọc các các tổ hợp có ưu thế lai cao.
B. lai giống tạo biến dị tổ hợp  chọn lọc tạo dòng thuần.
C. lai giống tạo biến dị tổ hợp → chọn lọc tạo dòng thuần có ưu thế lai cao.
D. tạo giống có ưu thế lai → chọn lọc tạo dòng thuần.
5. Ưu thế lai là hiện tượng
A. ở cây trồng giao phấn, tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ sẽ làm giảm sức sinh trưởng, năng suất giảm, chống chịu kém….
B. giao phối cận huyết ở động vật dẫn tới giảm sức sống, sức sinh sản, xuất hiện quái thai, dị hình….
C. cơ thể lai F1 có sức sống hơn hẳn bố mẹ : sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh, năng suất cao...
D. cơ thể lai F1 có sức sống kém hơn hẳn bố mẹ : sinh trưởng, phát triển giảm, năng suất thấp...
6. Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất trong phép lai
A. khác loài.
B. khác thứ.
C. khác dòng.
D. cả A và B.
7. Để tạo ưu thế lai người ta có thể sử dụng phương pháp
A. lai khác dòng đơn.
B. lai khác dòng kép.
C. lai gần.
D. cả A và B.
8. Kĩ thuật tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến thường sử dụng đối với loài sinh vật nào sau đây ?
A. Mía.
B. Bò.
C. Gà.
D. Xạ khuẩn.
9. Trong kĩ thuật chuyển gen, người ta thường dùng thể truyền là
A. thực khuẩn thể và vi khuẩn.
B. thực khuẩn thể và plasmit.
C. plasmit và nấm men.
D. plasmit và vi khuẩn.
10. ADN tái tổ hợp được tạo ra do
A. đột biến dạng thêm cặp nucleotit.
B. đột biến cấu trúc NST dạng lặp đoạn.
C. kết hợp các đoạn ADN của loài này vào ADN của loài khác.
D. hiện tượng hoán vị gen.
 
 
 
Tải xuống để xem tài liệu hoàn chỉnh - Chia sẻ cho bạn bè nếu trang web có ích với bạn!
Nguồn tài liệu:

Bạn cũng có thể quan tâm:

Bài tập môn Sinh học lớp Lớp 12
Mời bạn tham gia hỏi - đáp
Thư viện bài tập © 2014 -2017 - Liên hệ - Giới thiệu - Bản quyền - Chính sách bảo mật - Sitemap