Hơn 520 câu hỏi trắc nghiệm sinh học lớp 11  (Bấm vào liên kết phía dưới để tải xuống)

Đây là tài liệu Hơn 520 câu hỏi trắc nghiệm sinh học lớp 11. Tài liệu gồm 255 câu hỏi về chuyển hóa vật chất, 105 câu hỏi về cảm ứng, 44 câu hỏi về sinh trưởng phát triển thực vật, 36 câu hỏi về sinh trưởng và phát triển động vật, 82 câu hỏi về sinh sản. Các bạn tài về tham khảo nhé.

Câu 1: Điều nào sau đây là không đúng với dạng nước tự do?

       a/ Là dạng nước chứa trong các khoảng gian bào.

       b/ Là dạng nước chứa bị hút bởi các phân tử tích điện.

       c/ Là dạng nước chứa trong các mạch dẫn.

       d/ Là dạng nước chứa trong các thành phần của tế bào.

Câu 2: Nơi nước và các chất hoà tan đi qua trước khi vào mạch gỗ của rễ là:

       a/ Tế bào lông hút                                            b/ Tế bào nội bì

       c/ Tế bào biểu bì                                               d/ Tế bào vỏ.

Câu 3: Ý nào sau đây là không đúng với sự đóng mở của khí khổng?

       a/ Một số cây khi thiếu nước ở ngoài sáng khí khổng đóng lại.

       b/ Một số cây sống trong điều kiện thiếu nước khí khổng đóng hoàn toàn vào ban ngày.

       c/ Ánh sáng là nguyên nhân duy nhất gây nên việc mở khí khổng.

Câu 4:  Điều nào sau đây không đúng với vai trò của dạng nước tự do?

       a/ Tham gia vào quá trình trao đổi chất.

       b/ Làm giảm độ nhớt của chất nguyên sinh.

       c/ Giúp cho quá trình trao đổi chất diễn ra bình thường trong cơ thể.

       d/ Làm dung môi, làm giảm nhiệt độ khi thoát hơi nước.

Câu 5: Khi tế bào khí khổng trương nước thì:

       a/ Vách (mép ) mỏng căng ra, vách (mép) dày co lại làm cho khí khổng mở ra.

       b/ Vách dày căng ra, làm cho vách mỏng căn theo nên khi khổng mở ra.

       c/ Vách dày căng ra làm cho vách mỏng co lại nên khí khổng mở ra.

       d/ Vách mỏng căng ra làm cho vách dày căng theo nên khí khổng mở ra.

Câu 6: Để tổng hợp được một gam chất khô, các cây khác nhau cần khoảng bao nhiêu gam nước?

       a/ Từ 100 gam đến 400 gam.       b/ Từ 600 gam đến 1000 gam.

       c/ Từ 200 gam đến 600 gam.       d/ Từ 400 gam đến 800 gam.

Câu 7: Cứ hấp thụ 1000 gam thì cây chỉ giữ lại trong cơ thể:

       a/ 60 gam nước.                                                b/ 90 gam nước.

       c/ 10 gam nước.                                                d/ 30 gam nước.

Câu 8: Khi tế bào khí khổng mất nước thì:

       a/ Vách (mép) mỏng hết căng ra làm cho vách dày duỗi thẳng nên khí khổng đóng lại.

       b/ Vách dày căng ra làm cho vách mỏng cong theo nên khí khổng đóng lại.

       c/ Vách dày căng ra làm cho vách mỏng co lại nên khí khổng đóng lại.

       d/ Vách mỏng căng ra làm cho vách dày duỗi thẳng nên khí khổng khép lại.

Câu 9: Đặc điểm cấu tạo của tế bào lông hút ở rễ cây là:

       a/ Thành tế bào mỏng, có thấm cutin, chỉ có một không bào trung tâm lớn.

       b/ Thành tế bào dày, không thấm cutin, chỉ có một không bào trung tâm lớn.

       c/ Thành tế bào mỏng, không thấm cutin, chỉ có một không bào trung tâm nhỏ.

       d/ Thành tế bào mỏng, không thấm cutin, chỉ có một không bào trung tâm lớn.

Câu 10: Nước liên kết có vai trò:

       a/ Làm tăng quá trình trao đổi chất diễn ra trong cơ thể.

       b/ Làm giảm nhiệt độ của cơ thể khi thoát hơi nước.

       c/ Làm tăng độ nhớt của chất nguyên  sinh.

       d/ Đảm bảo độ bền vững của hệ thống keo trong chất nguyên sinh của tế bào.

Câu 11: Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu:

       a/ Qua mạch rây theo chiều từ trên xuống.

       b/ Từ mạch gỗ sang mạch rây.

       c/ Từ mạch rây sang mạch gỗ.

       d/ Qua mạch gỗ.

Câu 12: Sự mở chủ động của khí khổng diễn ra khi nào?

       a/ Khi cây ở ngoài ánh sáng                     b/ Khi cây thiếu nước.

       c/ Khi lượng axit abxixic (ABA) tăng lên.     

       d/ Khi cây ở trong bóng râm.

Câu 13: Lực đóng vai trò chính trong quá trình vận chuyển nước ở thân là:

       a/ Lực đẩy của rể (do quá trình hấp thụ nước).

       b/ Lực hút của lá do (quá trình thoát hơi nước).

       c/ Lực liên kết giữa các phân tử nước.

       d/ Lực bám giữa các phân tử nước với thành mạch dẫn.

Câu 14: Đặc điểm cấu tạo nào của khí khổng thuận lợi cho quá trình đóng mở?

       a/ Mép (Vách)trong của tế bào dày, mép ngoài mỏng.

       b/ Mép (Vách)trong và mép ngoài của tế bào đều rất dày.

       c/ Mép (Vách)trong và mép ngoài của tế bào đều rất mỏng.

       d/ Mép (Vách)trong của tế bào rất mỏng, mép ngoài dày.

 

Câu 15: Sự đóng chủ động của khí khổng diễn ra khi nào?

       a/ Khi cây ở ngoài sáng.               b/ Khi cây ở trong tối.

       c/ Khi lượng axit abxixic (ABA) giảm đi.    

       d/ Khi cây ở ngoài sáng và thiếu nước.

Câu 16: Axit abxixic (ABA) tăng lên là nguyên nhân gây ra:

       a/ Việc đóng khí khổng khi cây ở ngoài sáng.

       b/ Việc mở khí khổng khi cây ở ngoài sáng.

       c/ Việc đóng khí khổng khi cây ở trong tối.

       d/ Việc mở khí khổng khi cây ở trong tối.

Câu 17: Con đường thoát hơi nước qua bề mặt lá (qua cutin) có đặc điểm là:

       a/ Vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.

       b/ Vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.

       c/ Vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh.

       d/ Vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.

Câu 18: Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm là:

       a/ Vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.

       b/ Vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.

       c/ Vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.

       d/ Vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh.

Câu 19: Vai trò của phôtpho đối với thực vật là:

       a/ Thành phần của thành tế bào và màng tế bào, hoạt hoá enzim.

       b/ Thành phần của prôtêin, a xít nuclêic.

       c/ Chủ yếu giữ cân bằng nước và Ion trong tế bào, hoạt hoá enzim, mở khí khổng.

       d/ Thành phần của axit nuclêôtic, ATP, phôtpholipit, côenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.

Câu 20: Phần lớn các chất khoáng được hấp thụ vào cây theo cách chủ động diễn ra theo phương thức nào?

       a/ Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp ở rể cần ít năng lượng.

       b/ Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp ở rể.

       c/ Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ở rể không cần tiêu hao năng lượng.

       d/ Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ở rể cần tiêu hao năng lượng.

Tải xuống để xem tài liệu hoàn chỉnh - Chia sẻ cho bạn bè nếu trang web có ích với bạn!
Nguồn tài liệu:

Bạn cũng có thể quan tâm:

Bài tập môn Sinh học lớp Lớp 11
Mời bạn tham gia hỏi - đáp
Thư viện bài tập © 2014 -2017 - Liên hệ - Giới thiệu - Bản quyền - Chính sách bảo mật - Sitemap