Đề thi duyên hải đồng bằng bắc bộ môn Hóa lớp 11 năm 2016 - Đề đề xuất trường THPT chuyên Vĩnh Phúc  (Bấm vào liên kết phía dưới để tải xuống)

Đề thi duyên hải đồng bằng bắc bộ môn Hóa lớp 11 năm 2016 - Đề đề xuất trường THPT chuyên Vĩnh Phúc có 10 câu. Các vấn đề như: Tốc độ phản ứng – Cân bằng hóa học, Cân bằng trong dung dịch điện li, Điện hóa học... Mời các bạn tải đề thi về tham khảo nhé.

Đề thi duyên hải đồng bằng bắc bộ môn Hóa lớp 11 năm 2016
Đề đề xuất trường THPT chuyên Vĩnh Phúc

Học sinh sử dụng các dữ kiện sau để làm bài :
R = 8,314 J.K-1. mol-1 ; T (K)= t (°C) + 273 ; F = 96485C.mol-1 ; 1atm = 1,01325.105 Pa ; 1 bar = 105 Pa ; khối lượng nguyên tử : H=1 ; N=14 ; O=16 ; Cl = 35,5 ;

 Câu 1. Tốc độ phản ứng – Cân bằng hóa học
Khảo sát động học phản ứng giữa KI và anion peroxodisunfat ở 25oC nhận được kết quả sự phụ thuộc giữa tốc độ đầu v0 vào nồng độ đầu chất phản ứng Co ở bảng dưới.

C0(S2O8), mmol/L C0(KI), mmol/L v0x10-8 mol/(Lxs)
0.10 10 1,1
0.20 10 2,2
0.30 5.0 1,1

a) Viết phương trình phản ứng xảy ra (chấp nhận phương trình ion thu gọn).
b) Xác định bậc riêng phần của mỗi chất, viết biểu thức động học và tính hằng số tốc độ phản ứng ở 25o
c) Theo các kết quả nghiên cứu thì năng lượng hoạt hóa của phản ứng vào khoảng 42kJ/mol. Tính nhiệt độ cần thiết để tăng vận tốc phản ứng lên 10 lần (oC) nếu cho rằng nồng độ các chất được giữ không đổi.
d) Tính thời gian cần thiết (giờ) để giảm nồng độ chất phản ứng đi 10 lần nếu nồng độ đầu của mỗi chất đều là 1,0 mmol/L ở 25oC.

Câu 2. Cân bằng trong dung dịch điện li

2.1 Xét dung dịch CaCl2 0,01M (dung dịch A).

a) Đưa SO32- ở dạng Na2SO3 rắn vào 1,0 lít dung dịch A. Với nồng độ SO32- bằng bao nhiêu ta quan sát được kết tủa CaSO3?

b) Thêm 0,02 mol SO2 vào 1,0 lít dung dịch A. Cần áp đặt pH bằng bao nhiêu để quan sát được sự bắt đầu kết tủa CaSO3?

c) Thêm 0,02 mol SO2 và 0,015 mol BaCl2 vào 1,0 lít dung dịch A. pH được cố định ở 10. Tính nồng độ của các ion Ca2+, Ba2+ và SO32- ở trạng thái cân bằng.

Giả thiết trong các thí nghiệm, thể tích dung dịch không thay đổi.

Biết: Tích số tan của CaSO3 bằng 10-4, của BaSO3 bằng 10-8.

         SO2  +  H2 H+  +  HSO3-       K1 = 10-2   

         HSO3    H+  +  SO32-                   K2 = 10-7   

2.2 Dung dịch A gồm FeSO4 0,020M; Fe2(SO4)3 và H2SO4.

  1. a) Lấy chính xác 25,00 ml dung dịch A, khử Fe3+ thành Fe2+; chuẩn độ Fe2+ trong hỗn hợp (ở điều kiện thích hợp) hết 11,78 ml K2Cr2O7 0,0180M. Hãy viết phương trình ion của phản ứng chuẩn độ. Tính nồng độ mol của Fe2(SO4)3 trong dung dịch A.
  2. b) Tính nồng độ mol của H2SO4 trong dung dịch A, biết dung dịch này có pH = 1,07.

Cho pKa:   HSO4- bằng 1,99;

Fe3+( Fe3+ + H2 FeOH2+ +  H+) bằng 2,17;

Fe2+( Fe2+ + H2  FeOH+ +  H+)  bằng 5,69.

Câu 3. Điện hóa học

3.1. Người ta tiến hành ba thí nghiệm sau:

Thí nghiệm 1: Một pin điện hóa được cấu tạo từ hai điện cực gồm thanh kẽm nhúng trong cốc A chứa 1 lit dung dịch Zn(NO3)2 0,2 M và thanh bạc nhúng trong cốc B chứa 1 lit dung dịch AgNO3 0,1 M.

Thí nghiệm 2: Chuẩn bị một pin điện hóa như thí nghiệm 1. Thêm 0,3 mol KCl vào cốc B, khuấy đều để phản ứng hoàn toàn rồi gắn cầu muối cho pin hoạt động. Đo suất điện động của pin này thu được giá trị Epin = 1,04 V.

Thí nghiệm 3: Chuẩn bị một pin điện hóa như thí nghiệm 1. Cho pin hoạt động một thời gian, rút cầu muối để pin ngừng hoạt động. Thêm 0,3 mol KCl vào cốc B, khuấy đều để phản ứng hoàn toàn. Đo suất điện động của pin này thu được giá trị E’pin = 1,029 V.

a) Tính Epin của thí nghiệm 1 và tích số tan của AgCl.

b) Xác định nồng độ Ag+ trong cốc B khi cầu muối được rút ra ở thí nghiệm 3.

Cho ; ; ở 250C:  

3.2. Ở 250C, cho dòng điện một chiều có cường độ 0,5 A đi qua bình điện phân chứa 2 điện cực platin nhúng trong 200 mL dung dịch gồm Cu(NO3)2 0,02 M; Co(NO3)2 1 M và HNO3 0,01 M.

a) Viết phương trình các nửa phản ứng có thể xảy ra tại catot và anot trong quá trình điện phân.

b) Khi 10% lượng ion kim loại đầu tiên bị điện phân, người ta ngắt mạch điện và nối đoản mạch hai cực của bình điện phân. Hãy cho biết hiện tượng và viết các quá trình hóa học xảy ra.

c) Xác định khoảng thế của nguồn điện ngoài đặt vào catot để có thể điện phân hoàn toàn ion thứ nhất trên catot (coi quá trình điện phân là hoàn toàn khi nồng độ của ion bị điện phân còn lại trong dung dịch là 0,005 % so với nồng độ ban đầu).

Chấp nhận: Áp suất riêng phần của khí hiđro: = 1atm; khi tính toán không kể đến quá thế, nhiệt độ dung dịch không thay đổi trong suốt quá trình điện phân.

Cho  ECu2+/Cu0=0,337V;ECo2+/Co0=-0,227V;EO2,H+/H2O0=+1,229V.

Hằng số Faraday F = 96500 C.mol-1.

Tải xuống để xem tài liệu hoàn chỉnh - Chia sẻ cho bạn bè nếu trang web có ích với bạn!
Nguồn tài liệu:

Bạn cũng có thể quan tâm:

Bài tập môn Hóa Học lớp Lớp 11
Mời bạn tham gia hỏi - đáp
Thư viện bài tập © 2014 -2017 - Liên hệ - Giới thiệu - Bản quyền - Chính sách bảo mật - Sitemap