Đề thi duyên hải đồng bằng bắc bộ môn Hóa lớp 11 năm 2016 - Đề đề xuất trường THPT chuyên Hải Dương  (Bấm vào liên kết phía dưới để tải xuống)

Đề thi duyên hải đồng bằng bắc bộ môn Hóa lớp 11 năm 2016 - Đề đề xuất trường THPT chuyên Hải Dương có 10 câu. Kiến thức như: Tốc độ phản ứng – Cân bằng hóa học, Cân bằng trong dung dịch điện li, Điện hóa học... Mời các bạn tải đề thi về tham khảo nhé.

Trường THPT chuyên
Nguyễn Trãi
TỈNH HẢI DƯƠNG
ĐỀ GIỚI THIỆU KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
Môn: Hóa học lớp 11
Thời gian: 180 phút
Đề thi này gồm 5 trang
Câu 1: Tốc độ phản ứng – Cân bằng hóa học(2 điểm)
1. Cho 14,224 g iot và 0,112g hydro được chứa trong bình kín thể tích 1,12L ở nhiệt độ 400oC (các chất đều ở thể khí). Tốc độ ban đầu của phản ứng là vo=9.10-5.mol.L-1.ph-1. Sau một thời gian (ở thời điểm t) nồng độ Ct, HI = 0,04mol.L-1 và khi phản ứng: H2 + I2 ⇌ 2HI đạt cân bằng thì [HI] = 0,06mol.L-1.
a) Tính hằng số tốc độ phản ứng thuận và phản ứng nghịch.
b) Tốc độ tạo thành HI ở thời điểm t là bao nhiêu?
2. Xét phản ứng
Phản ứng được tiến hành trong bình kín có áp suất không đổi là 105 Pa.
a. Tính hằng số cân bằng của phản ứng ở 374K.
b. Tính phần trăm lượng metanol bị chuyển hóa thành hydro ở thời điểm cân bằng nếu:
b1) Ban đầu dùng 1 mol CH3OH và 1 mol H2O.
b2) Ban đầu dùng 1 mol CH3OH và 1 mol H2O và 18 mol N2.
Câu 2: Cân bằng trong dung dịch điện li(2 điểm) Hút 20ml dung dịch KCN c1M vào bình nón. Thêm NH3 và thêm 2 giọt dung dịch KI 10-4 M. Chuẩn độ dung dịch hỗn hợp bằng dung dịch AgNO3 đến khi dung dịch thu được xuất hiện vẩn đục thì hết 28ml AgNO3 c2 M.
a) Viết các quá trình xảy ra.
b) Vai trò của KI và NH3.
c) Tính c1 và c2 biết [CN-] = 3,82.10-9 (M)
Câu 3: Điện hóa học(2 điểm)
Một pin được cấu tạo bằng cách nối nửa pin A gồm Ni nhúng trong 100 cm3 Ni2+ chưa biết nồng độ và nửa pin B gồm Cu nhúng trong 100 cm3 dung dịch Cu2+ 0,010 M qua một cầu muối. Hiệu điện thế đo được của hệ là E mV. Nhiệt độ làm việc là 25oC. Thêm một ít CuCl2 vào dung dịch Cu2+ làm cho hiệu điện thế của hệ tăng thêm (E + 9,00) mV (bỏ qua thể tích tăng thêm khi cho thêm CuCl2).
Cho M(CuCl2) = 134,45 g.mol-1. Eo(Ni2+/Ni) = - 0,257V, Eo(Cu2+/Cu) = 0,342V.
a. Lập sơ đồ pin, tính sức điện động chuẩn của pin.
b. Hãy xác định khối lượng CuCl2 thêm vào.
Câu 4: Nhóm N-P; C – Si(2 điểm) Một nguyên tố X có khả năng phản ứng với canxi cho chất Y. Mặt khác X tan được trong dung dịch kiềm tạo ra một hợp chất A và khí B đều có chứa nguyên tố X. A phản ứng với clorua vôi thu được một kết tủa C. Kết tủa này sẽ chuyển thành Y khi xử lý với nhôm ở nhiệt độ cao. Hòa tan chất Y trong dung dịch HCl loãng thu được B. Biết rằng khi xử lý C với SiO2 và than cốc thu được X, còn trong trường hợp không có than cốc thu được D. D tan được trong cả dung dịch axit loãng và kiềm loãng.
a. Lập luận xác định cấu trúc các chất chưa biết và viết các phương trình phản ứng xảy ra.
b. Đơn chất X tồn tại một dạng thù hình kém bền với không khí và dễ thăng hoa. Vẽ cấu trúc dạng thù hình này và giải thích tại sao nó lại kém bền với không khí ?
Câu 5 : Phức chất(2 điểm)
Với thành phần [Cr(H2O)2(NH3)2Br2]+, ion này có 5 đồng phân hình học; trong đó một đồng phân hình học lại có hai đồng phân quang học; tất cả các dạng đồng phân trên đều có cấu tạo bát diện đều.
a) Vẽ công thức cấu tạo của mỗi đồng phân trên và gọi tên.
b) Hãy giải thích cấu tạo bát diện của phức bằng thuyết lai hóa.
Câu 6: Quan hệ cấu trúc – tính chất (2 điểm)
1. Liên kết đôi C=C tạo ra các cấu dạng khác nhau rất khó khăn do sự quay quanh trục liên kết C=C dẫn tới sự phá hủy liên kết nếu góc quay là 90O. Giải thích sự tăng dần của chênh lệch giá trị năng lượng khi quay 90O quanh liên kết đôi của một số chất:
2. Phân biệt tính lập thể của phản ứng chuyển hóa trans- và cis-1-phenyl-2-aminoxiclohexanol khi tác dụng với HNO3 theo phản ứng diazo hóa và tách N2 thành ancol .
Câu 7: Hidrocacbon(2 điểm)
1. Viết công thức của các chất ứng với A, B và T sau đây. Biết rằng A kém bền, chuyển thành B (C7H8); T có CTPT(C7H6O2).
2. Từ dầu mỏ, người ta tách được các hydrocacbon A(C10H16); B(C10H18) và C(C10H18). Cả ba đều chỉ chứa liên kết  và chỉ chứa C bậc hai và ba. Tỉ lệ giữa số nguyên tử CIII : số nguyên tử CII ở A là 2 : 3; còn ở B và C là 1 : 4. Cả ba đều chỉ chứa vòng 6 cạnh ở dạng ghế.
a) Hãy xác định công thức cấu tạo và viết công thức lập thể của A, B và C.
b) So sánh nhiệt độ nóng chảy của A, B, C và nêu nguyên nhân.
3. Prisman (C6H6), Cuban (C8H8) và pentaprisman (C10H10) là những hợp chất vòng no có hình khối xinh xắn mà trong cấu tạo chỉ chứa C bậc III giống nhau. Hãy vẽ công thức cấu trúc của chúng.
Câu 8: Xác định cấu trúc (2 điểm) Vào tháng 9 năm 2004, công ty Sanofi công bố 1 hợp chất mới giúp chống lại tiểu đường và nghiện thuốc. Cấu trúc của rimonabant (được đưa ra thị trường với tên thương mại là Acomplia) được trình bày dưới đây cùng với phương pháp tổng hợp. Vẽ công thức cấu trúc của chlorobenzene, propanoyl chloride và sản phẩm từ A-Z
Câu 9: Cơ chế phản ứng: (2 điểm)
1. Trong quá trình tổng hợp toàn phần của (±) - campherenone, T. Uyehara và đồng nghiệp đã tiến hành xử lý bicyclic xeton (1) với trisyl azide trong môi trường bazo để thu được α- diazo xeton (2) với hiệu suất cao. Tiếp tục xử lý xeton này với NaHCO3 trong hỗn hợp dung môi THF/H2O dưới sự chiếu sáng của đèn Hg 100 W để thu được acid (3) là một chất quan trọng trong quá trình tổng hợp (±) - campherenone. Hãy cho biết cấu trúc cuả hợp chất (2) và (3) và đề nghị cơ chế cho quá trình chuyển hóa từ (2) sang (3).
2. Đề nghị cơ chế phản ứng (sử dụng mũi tên cong để chỉ chiều chuyển dịch của electron), yêu cầu xác định cấu trúc của chất trung gian và sản phẩm tạo thành bền:
a) Phản ứng Stobbe:
b) Phản ứng chuyển vị Hoffmann.
Câu 10: Tổng hợp hữu cơ: (2 điểm) Từ nhôm cacbua và các chất vô cơ cần thiết khác , hãy tổng hợp:

Tải xuống để xem tài liệu hoàn chỉnh - Chia sẻ cho bạn bè nếu trang web có ích với bạn!
Nguồn tài liệu:

Bạn cũng có thể quan tâm:

Bài tập môn Hóa Học lớp Lớp 11
Mời bạn tham gia hỏi - đáp
Thư viện bài tập © 2014 -2017 - Liên hệ - Giới thiệu - Bản quyền - Chính sách bảo mật - Sitemap