Đề thi duyên hải đồng bằng bắc bộ môn Hóa lớp 11 năm 2016 - Đề đề xuất trường THPT chuyên Hà Nam  (Bấm vào liên kết phía dưới để tải xuống)

Đề thi duyên hải đồng bằng bắc bộ môn Hóa lớp 11 năm 2016 - Đề đề xuất trường THPT chuyên Hà Nam có 10 câu hỏi. Kiên thức liên quan như: Tốc độ phản ứng – Cân bằng hóa học, Cân bằng trong dung dịch điện li, Điện hóa học... Mời các bạn tải đề thi về tham khảo nhé.

HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN
VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
TRƯỜNG THPT CHUYÊN BIÊN HÒA TỈNH HÀ NAM
ĐỀ THI ĐỀ XUẤT
ĐỀ THI MÔN HÓA HỌC KHỐI 11
NĂM 2016
Thời gian làm bài 180 phút
(Đề này có 3 trang, gồm 10 câu)
Câu 1. (Tốc độ phản ứng – Cân bằng hóa học)
Cho phản ứng là phản ứng thuận nghịch bậc 1. Thực hiện phản ứng trong bình kín X có thể tích 5 lít. Thành phần % về thể tích của khí A trong hỗn hợp sản phẩm tại các thời điểm khác nhau được ghi trong bảng.
1. Hãy xác định hằng số tốc độ của phản ứng thuận (kt) và hằng số tốc độ của phản ứng nghịch (kn).
2. Nếu ban đầu trong bình phản ứng có 5 mol khí A và 1 mol khí B thì tại thời điểm cân bằng, nồng độ mol của mỗi khí bằng bao nhiêu?
Câu 2. (Cân bằng trong dung dịch điện li)
Dung dịch A là hỗn hợp của Na2S và Na2SO3 có pH = 12,25.
1. Tính độ điện li  của ion S2 trong dung dịch A.
2. Tính thể tích dung dịch HCl 0,04352 M phải dùng để khi thêm (rất chậm) vào 25,00 ml dung dịch A thì dung dịch thu được có pH bằng 9,54.
Câu 3. ( Điện hóa học)
Điện phân dung dịch X chứa: CuSO4 0,1M ; Ag2SO4 0,05M; HClO4 1M ở 250C.
1.Cho biết thứ tự xảy ra sự điện phân ở Catot?
2.Có thể dùng phương pháp điện phân để tách riêng Cu, Ag ra khỏi dung dịch được không? Cho ; ;
Câu 4. (Nhóm N – P, nhóm C – Si)
Tại sao ở điều kiện (250C, 1 atm), nitơ tồn tại ở dạng phân tử N2 trong khi đó photpho lại tồn tại ở dạng P4 mà không xảy ra trường hợp ngược lại? Biết
- Năng lượng liên kết ba N  N là 946 kJ/mol
- Năng lượng liên kết ba P  P là 485 kJ/mol
- Năng lượng liên kết đơn N – N là 159 kJ/mol
- Năng lượng liên kết đơn P – P là 213 kJ/mol.
Câu 5. (phức chất)
1. Coban tạo ra được các ion phức: CoCl2(NH3)4+ (A), Co(CN)63- (B), CoCl3(CN)33- (C).
a. Viết tên của (A), (B), (C).
b. Theo thuyết liên kết hoá trị, các nguyên tử trong B ở trạng thái lai hoá nào?
c. Các ion phức trên có thể có bao nhiêu đồng phân lập thể? Vẽ cấu trúc của chúng.
d. Viết phương trình phản ứng của (A) với ion sắt (II) trong môi trường axit.
2. Sử dụng thuyết liên kết hóa trị (VB) để giải thích dạng hình học, từ tính của các phức chất sau: [Ni(CN)4]2-, [NiCl4]
2-. Cho biết Ni có Z = 28
Câu 6 Quan hệ cấu trúc – tính chất
1.a) Sắp xếp các chất trong dãy sau đây theo trình tự tăng dần tính bazơ : 2,4,6- trinitro- N,N – đimetylanilin (A), p- nitroanilin (B) N,N – đimetylanilin (C), anilin (D), metyl amin (E), etyl amin (F) và giải thích ?
b) pKa1; pKa2; nhiệt độ nóng chảy; nhiệt độ sôi của axit maleic và axit fumaric?
2. Hãy phân biệt 4 aminoaxit sau: glyxin, lysin, axit glutamic, prolin (có giải thích), biết rằng phòng thí nghiệm có các loại giấy quỳ, dd NaNO2, dd HCl, ddNaOH, C2H5OH và các dụng cụ cần thiết. Biết: Prolin có công thức
Câu 7. (Hiđrocacbon)
Để xác định cấu trúc của một hiđrocacbon quang hoạt A người ta thực hiện sơ đồ phản ứng.
Hoàn thành sơ đồ trên.
Câu 8. (Xác định cấu trúc)
1. Hợp chất A( C7H10O4) không tác dụng với H2/Pd, to. A bị thủy phân trong môi trường axit đun nóng cho B (C4H¬8O2), A tác dụng với LiAlH4, sau đó thủy phân trong môi trường H+ thu được C (C5H10O3), C bị oxi hóa bởi K2Cr2O7/ H2SO4 thu được D (C5H6O¬5). Trong môi trường H+/to, D chuyển thành E (C3H6O), C tác dụng với H2/Ni cho F không quang hoạt. Xác định công thức cấu tạo từ A-F
2. Hợp chất A (C11H17NO3) không quang hoạt, không tan trong môi trường trung tính và kiềm nhưng dễ tan trong môi trường axit loãng. A có hai nguyên tử H linh động, A phản ứng với Ac2O tạo B(C13H19NO4) trung tính. A phản ứng với MeI dư sau đó thêm AgOH, sản phẩm thu được C có công thức là C14H25NO4. Đun nóng chất này thu được Me3N và D(C11H14O3) trung tính. D phản ứng với O3 thu được HCHO và E . Andehit thơm E phản ứng HI tạo sản phẩm chứa 3 nhóm –OH mà chúng không tạo được liên kết hidro nội phân tử bền vững.
a) Xác định các chất chưa biết
b) Từ E và các hợp chất vô cơ, hãy điều chế chất A
Câu 9. (Cơ chế)
1. Giải thích sự chuyển hóa sau:
2. Hợp chất X có công thức:
Hãy gọi tên X và cho biết X có bao nhiêu dạng cấu trúc không gian tương đối bền, các dạng đó khác nhau về các yếu tố lập thể nào? Hãy viết công thức cấu trúc của hai dạng tiêu biểu, có ghi đầy đủ các ký hiệu lập thể thích hợp.
Câu 10. (Tổng hợp hữu cơ)
Từ benzen và hóa chất không vòng hãy tổng hợp

Tải xuống để xem tài liệu hoàn chỉnh - Chia sẻ cho bạn bè nếu trang web có ích với bạn!
Nguồn tài liệu:

Bạn cũng có thể quan tâm:

Bài tập môn Hóa Học lớp Lớp 11
Mời bạn tham gia hỏi - đáp
Thư viện bài tập © 2014 -2017 - Liên hệ - Giới thiệu - Bản quyền - Chính sách bảo mật - Sitemap