Đề thi duyên hải đồng bằng bắc bộ môn Hóa lớp 11 năm 2016 - Đề đề xuất trường THPT chuyên Hạ Long  (Bấm vào liên kết phía dưới để tải xuống)

Đề thi duyên hải đồng bằng bắc bộ môn Hóa lớp 11 năm 2016 - Đề đề xuất trường THPT chuyên Hạ Long có 10 câu. Kiến thức bao gồm: Tốc độ phản ứng – Cân bằng hóa học, Cân bằng trong dung dịch điện li, nhóm Nitơ... Mời các bạn tải đề thi về tham khảo nhé.

KÌ THI DUYÊN HẢI BẮC BỘ 2016
LỚP 11
ĐỀ THI ĐỀ XUẤT
ĐỀ THI MÔN HÓA HỌC TRƯỜNG THPT CHUYÊN HẠ LONG
(Đề này có 05 trang, gồm 10 câu)
Câu 1: (2 điểm) Tốc độ phản ứng – Cân bằng hóa học
1. Hằng số tốc độ của phản ứng bậc 1 được xác định bằng hệ thức
a) Sự phân hủy axeton diễn ra theo phản ứng.
Hãy chứng tỏ phản ứng (2) là phản ứng bậc 1 và tính hằng số tốc độ của phản ứng.
b) Tính thời gian nửa phản ứng của phản ứng (2).
2. Cho phản ứng
thời điểm t = 0, chỉ có chất A mà không có chất B. Trong thời gian bao lâu thì một nửa lượng chất A chuyển thành chất B?
Câu 2: (2 điểm) Cân bằng trong dung dịch điện li
Dung dịch A chứa H2C2O4 (0,05M); HCl (0,1M), NH3 (0,1M)
1. Tính pH của dung dịch A?
2. Trộn 1ml dung dịch A với 1 ml dung dịch chứa CaCl2 (0,05M) và HCl (0,01M).
Có kết tủa CaC2O4 tách ra không? Nếu có, hãy tính độ tan của CaC2O4.
Cho pKa: NH4+ (9,24); H2C2O4 (1,25; 4,27); pKs: CaC2O4 (8,75)
Câu 3: (2 điểm) Điện hóa học
Dung dịch A gồm AgNO3 0,050 M và Pb(NO3)2 0,100 M.
1. Tính pH của dung dịch A.
2. Thêm 10,00 ml KI 0,250 M và HNO3 0,200 M vào 10,00 ml dung dịch A. Sau phản ứng người ta nhúng một điện cực Ag vào dung dịch B vừa thu được và ghép thành pin (có cầu muối tiếp xúc hai dung dịch) với một điện cực có Ag nhúng vào dung dịch X gåm AgNO3 0,010 M và KSCN 0,040 M.
a. Viết sơ đồ pin .
b. Tính sức điện động Epin tại 250C .
c. Viết phương trình phản ứng xảy ra khi pin hoạt động.
d. Tính hằng số cân bằng của phản ứng trên.
3. Epin sẽ thay đổi ra sao nếu:
a. Thêm một lượng nhỏ NaOH vào dung dịch B?
b. Thêm một lượng nhỏ Fe(NO3)3 vào dung dịch X?
Câu 4: (2 điểm) Nhóm N – P, nhóm C - Si
Hai bìnhkín A và B đều có dung tích 5,6 lít được nối với nhau bằng một ống có khoá K (dung tích ống nối không đáng kể). Ban đầu khoá K đóng:
- Bình A chứa hỗn hợp H2, CO và HCl.
- Bình B chứa hỗn hợp H2, CO và NH3.
Số mol H2 trong bình A bằng số mol CO trong bình B, số mol H2 trong bình B bằng số mol CO2 trong A. Khối lượng khí trong bình B lớn hơn trong bình A là 1,125g. Nhiệt độ hai bình đều ở 27,30C, áp suất khí trong bình A là 1,32atm và trong B là 2,2atm. Mở khoá K cho khí ở cả hai bình khuyếch tán lẫn nhau. Sau một thời gian, thành phần khí trong hai bình như nhau. Đưa nhiệt độbình đến 54,60C thấy áp suất trong mỗi bình đều là 1,68atm.
a) Tính % thể tích các khí trong A và B ở thời điểm ban đầu.
b) Tính % về khối lượng các khí trong bình ở thời điểm sau khi mở khoá K. Biết ở nhiệt độ đã cho chất rắn tạo thành không khí bị phân huỷ và chiếm thể tích không đáng kể.
Câu 5: (2 điểm) Phức chất
1. Phối tử (2-aminoetyl)photphin là phối tử hai càng. Viết các đồng phân hình học và đồng phân quang học của phức chất đicloro bis(2-aminoetyl)photphin niken(II).
2. Dựa vào đặc điểm cấu tạo, so sánh và giải thích khả năng tạo phức của các cặp chất sau:
a) NH3 và NF3;
b) PH3 và PF3.
Câu 6: (2 điểm) Quan hệ cấu trúc – tính chất
1. Axit ascorbic chứa đienol nhưng phân tử lại khá bền nhờ tạo được liên kết hiđro; đồng thời liên kết hiđro cũng giải thích tính axit khác nhau của 2 nhóm OH này. Vẽ liên kết hiđro và giải thích nhóm OH nào có tính axit cao hơn.
2. a) Sắp xếp các hợp chất sau theo thứ tự tăng đs và giải thích:
CH3 – O - CH3 (I), (CH3)3N (II), C3H7NH2 (III), C2H5OH (IV), CH3COOH (V).
b) So sánh nhiệt độ sôi của imidazol, axazol và thiazol. Giải thích.
Câu 7: (2 điểm) Hiđrocacbon
Hợp chất A (C10H18) khi bị ozon phân cho hợp chất B (C2H4O) và D. Tiến hành phản ứng của D với CH3MgBr, tiếp theo thủy phân sản phẩm thu được hợp chất E. Xử lý E với dung dịch axit vô cơ thu được 3 sản phẩm, G1, G2 và G3.
a. Hãy viết các phản ứng nêu trên để xác định cấu tạo của A và giải thích sự hình thành G1, G2 và G3; biết rằng G1 là 2-(1-metyl xiclopentyl) propen.
b. Vẽ công thức các đồng phân hình học E và Z của A.
Câu 8: (2 điểm) Xác định cấu trúc
1. Hãy viết một công thức cấu tạo của hiđrocacbon X (C14H26) mà có hơn 50 đồng phân quang học.
2. Vẽ các cấu trúc đồng phân có cùng công thức phân tử C4H8O trong các trường hợp sau:
a. Là các đồng phân hình học.
b. Là các đồng phân quang học.
c. Vừa là đồng phân hình học, vừa là đồng phân quang học
Câu 9: (2 điểm) Cơ chế
Để tổng hợp axit permetrinic (E), là một sản phẩm lí thú trong hóa học về thuốc trừ sâu hại trong nông nghiệp, người ta thực hiện các phản ứng theo sơ đồ.
Viết công thức cấu tạo của A và trình bày cơ chế của hai giai đoạn phản ứng.
Viết công thức cấu tạo của B, C, D và trình bày cơ chế phản ứng B → C và C → D.
Câu 10: (2 điểm) Tổng hợp hữu cơ
Bupivacain (C18H28N2O) là amit của axit 1-butylpiperiđin-2-cacboxylic với 2,6-đimetylanilin ở dạng S được dùng làm thuốc gây tê cục bộ.
1. (0.5 điểm): Viết công thức cấu hình và gọi tên hệ thống của (S)-bupivacain.
2. ( 1,5 điểm): Tổng hợp (S)-bupivacain từ 2-metylpiriđin và các hóa chất cần thiết khác.

Tải xuống để xem tài liệu hoàn chỉnh - Chia sẻ cho bạn bè nếu trang web có ích với bạn!
Nguồn tài liệu:

Bạn cũng có thể quan tâm:

Bài tập môn Hóa Học lớp Lớp 11
Mời bạn tham gia hỏi - đáp
Thư viện bài tập © 2014 -2017 - Liên hệ - Giới thiệu - Bản quyền - Chính sách bảo mật - Sitemap