Đề thi đề nghị của trường Hùng Vương Bình Dương cho kỳ thi Olympic 30 tháng 04 môn hóa lớp 11 lần thứ XXIV có đáp án  (Bấm vào liên kết phía dưới để tải xuống)

Đây là Đề thi đề nghị của trường Hùng Vương Bình Dương cho kỳ thi Olympic 30 tháng 04 môn hóa lớp 11 lần thứ XXIV. Đề thi gồm 5 câu kèm theo đáp án, có 16 trang. Mời các bạn tải về tham khảo nhé.

Câu 1.

1. Để phân hủy hiđropeoxit (H2O2) với chất xúc tác là iot trong dung dịch có môi trường trung tính, người ta trộn dung dịch H2O2 3 % (khoảng 30 g H2O2/ 1L dung dịch) với dung dịch KI 0,1 M và nước với những tỉ lệ khác nhau về thể tích; và đo thể tích khí oxi thoát ra . Kết quả được trình bày trong bảng phía dưới:

Thí nghiệm

 VH2O2(mL)  VKI(mL)  VH2O(mL)

VO2(mL/min)
ở 298 K và 1 atm

1

25

50

75

4.4

2

50

50

50

8.5

3

100

50

0

17.5

4

50

25

75

4.25

5

50

100

0

16.5

 

a. Xác định bậc riêng phần tương đối với H2O2, và I-.

b.Viết phương trình phản ứng hóa học và xác định phương trình luật tốc độ.

c. Hãy tính nồng độ mol của H2O2 tại thời điểm bắt đầu phản ứng và sau khi phản ứng tiến hành được 4 phút đối với thí nghiệm số 4.

d. Cơ chế phản ứng bao gồm một số bước sau:

H2O2 + I− k1 H2O + IO (1)

IO+ H2O2 k2 O2 + I(2)

Tốc độ của hai phản ứng trên giống hay khác nhau? Phản ứng nào quyết định tốc độ của phản ứng tổng quát sinh ra oxi? Chứng minh câu trả lời của bạn.

2 Người ta cho khối lượng mol của thủy ngân bằng 0,2006 kg/mol, của oxi bằng 0,0160 kg/mol. Biết rằng áp suất hơi bão hòa của thủy ngân phụ thuộc vào nhiệt độ theo biểu thức: InPHg=-17,685-4628,2T-3,88InT. Đối với cân bằng HgO(r) Hg(l)+ 1/2O2(k) thì áp suất của oxi tính theo biểu thức InPO2=463-63482T-57,58InT. Cho áp suất tiêu chuẩn P0=1,000 atm; P (atm); R = 8,3140 J.K-1.mol-1.

a. Tính G2980 tạo thành của Hg(k).

b.Cho m gam HgO(r) vào một bình chân không có thể tích bằng 2,240 lít rồi đun đến 850K và giữ nhiệt độ không đổi trong suốt quá trình làm thí nghiệm. Khi áp suất trong bình đã ổn định thì trong bình vẫn còn 1,000 gam HgO(r). Thêm dần thủy ngân lỏng vào bình cho đến khi trong bình có xuất hiện một giọt nhỏ đầu tiên của thủy ngân lỏng (khối lượng 1,000 gam) thì ngừng lại. Lượng Hg(l) đã thêm vào là m’ gam. Hãy xác định m và m’.

3. Một phức kim loại chuyển tiếp chứa các phối tử nghịch từ có thể là nghịch từ (tất cả các electron đều cặp đôi) hoặc thuận từ (có chứa 1 hay nhiều electron độc thân) phụ thuộc vào cấu hình electron của ion kim loại trung tâm, bản chất của các phối tử, và cấu trúc hình học của phối tử. Độ lớn từ tính (độ thuận từ) của một phức kim loại được đặc trưng bằng momen từ hiệu dụng/thực (μeff). μeff được xác định thông qua phép đo độ cảm từ tính theo mol (χm) và thường được biểu thị bằng Borh magneton (BM).

Theo lí thuyết, có 2 thành phần đóng góp tạo nên momen từ, momen học spin và momen góc obitan. Đối với nhiều phức phức của các ion kim loại nhóm d ở hàng đầu tiên thì thành phần thứ 2 đóng góp vào momen từ có thể bỏ qua. Do đó, momen từ  (chỉ chứa phần spin) có thể được xác định thông qua số các electron độc thân, n:

 (BM)

Momen từ hiệu dụng của 2 phức bát diện K4[Mn(CN)6].3H2O và K4[Mn(SCN)6] tương ứng là  2,18 BM và 6,06 BM.

a. Hãy tính số electron độc thân trong mỗi phức. Phức nào là phức spin thấp? Phức nào là phức spin cao?

b. Hãy giải thích câu trả lời của bạn bằng lí thuyết trường tinh thể.

Tải xuống để xem tài liệu hoàn chỉnh - Chia sẻ cho bạn bè nếu trang web có ích với bạn!
Nguồn tài liệu:

Bạn cũng có thể quan tâm:

Bài tập môn Hóa Học lớp Lớp 11
Mời bạn tham gia hỏi - đáp
Thư viện bài tập © 2014 -2017 - Liên hệ - Giới thiệu - Bản quyền - Chính sách bảo mật - Sitemap