Đề thi đề nghị của trường Bình Long Bình Phước cho kỳ thi Olympic 30 tháng 04 môn hóa lớp 11 lần thứ XXIV có đáp án  (Bấm vào liên kết phía dưới để tải xuống)

Đây là Đề thi đề nghị của trường Bình Long Bình Phước cho kỳ thi Olympic 30 tháng 04 môn hóa lớp 11 lần thứ XXIV. Đề thi có 5 câu kèm theo đáp án, có 11 trang. Mời các bạn tải về tham khảo.

Câu 1:

1.1. Dựa trên lý thuyết liên kết cộng hóa trị VB và thuyết sức ðẩy VSEPR, hãy lập luận và trình bày cấu trúc ýu tiên của F3CNO và F3CN3.

1.2.  Chuyển động của electron π dọc theo mạch cacbon của hệ liên hợp mạch hở được coi là chuyển động tự do của vi hạt trong hộp thế một chiều. Năng lượng của vi hạt trong hộp thế một chiều được tính theo hệ thức: E=n2h2/(8ma2), trong đó n= 1,2,3...; h là hằng số Planck; m là khối lượng của electron, m = 9,1.10-31 kg; a là chiều dài hộp thế. Đối với hệ liên hợp, a là chiều dài mạch cacbon và được tính theo công thức: a = (N+1).ℓC-C , ở đây N là số nguyên tử C; ℓC-C là độ dài trung bình của liên kết C-C. Ứng với mỗi mức năng lượng En nêu trên, người ta xác định được một obitan phân tử (viết tắt là MO-π) tương ứng, duy nhất. Sự phân bố electron π vào các MO-π cũng tuân theo các nguyên lý và quy tắc như sự phân bố electron vào các obitan của nguyên tử.

Sử dụng mô hình vi hạt chuyển động tự do trong hộp thế một chiều cho hệ electron π của phân tử liên hợp mạch hở Octatetraen, hãy:

a) Tính các giá trị năng lượng En (n= 1÷5) theo J. Biểu diễn sự phân bố các electron π trên các MO-π của giản đồ các mức năng lượng và tính tổng năng lượng của các electron π thuộc Octatetraen theo kJ/mol. Cho biết phân tử Octatetraen có ℓC-C = 1,4Å.

b) Xác định số sóng ν (cm-1) của ánh sáng cần thiết để kích thích 1 electron từ mức năng lượng cao nhất có electron (HOMO) lên mức năng lượng thấp nhất không có electron (LUMO).

1.3. Một lýợng 0,10 mol khí lý týởng A ban ðầu ở 22.2oC ðýợc giãn nở từ 0.200 dm3 ðến 2.42 dm3.  Hãy tính các giá trị công (W), nhiệt (Q), biến thiên nội nãng (DU), biến thiên entropy của hệ (DSsys), biến thiên entropy của môi trýờng (DSsurr), và tổng biến thiên entropy (DSuniv) nếu quá trình ðýợc thực hiện ðẳng nhiệt và không thuận nghịch chống lại áp suất bên ngoài là 1,00 atm. (preicho 17)

1.4. Cân bằng: N2 (k) + 3H2 (k) D 2NH3 (k) sẽ chuyển dịch chiều nào khi:

a) thêm Ar vào hỗn hợp cân bằng nhưng giữ cho thể tích không đổi;

b) thêm Ar vào hỗn hợp cân bằng nhưng giữ cho áp suất không đổi?

Câu 2:

2.1. Phân tích một hợp kim chứa Cu và Zn ðể xác ðịnh hàm lýợng kim loại.

Cho 2,300 g một mẫu hợp kim vào bình nón dung tích 250 cm3. Thêm vào ðó 5,00 cm3 hỗn hợp axit gồm axit nitric ðặc và axit clohiðric ðặc ðể hòa tan hợp kim (thực hiện trong tủ hút). Chuyển toàn bộ dung dịch thu ðýợc vào bình ðịnh mức 250 cm3 và thêm nýớc ðề ion ðến vạch mức.

Lấy 25,00 cm3 dung dịch mẫu, ðiều chỉnh tới pH = 5,5 rồi chuẩn ðộ bằng dung dịch EDTA có nồng ðộ 0,100 mol.dm-3 với chỉ thị là 1-(2-pyridinezao)-2-naphthol (PAN). Chỉ thị ðổi màu sau khi thêm 33,40 cm3 EDTA vào dung dịch  mẫu.

Lấy 25,00 cm3 dung dịch mẫu vào một bình chuẩn ðộ khác, ðiều chỉnh ðến pH trung tính rồi trộn với lýợng dý KI. Lọc hỗn hợp này ðể ðýợc dung dịch rồi ðem chuẩn ðộ bằng natri thiosunfat nồng ðộ 0,100 mol.dm-3 với chỉ thị hồ tinh bột. Chuẩn ðộ hết 29,35 cm3 natri thiosunfat thì tới ðiểm cuối chuẩn ðộ. Cho biết KS,CuI = 1,1 x 10-12

a) Hãy viết (các) phản ứng oxi hóa khử xảy ra khi hòa tan một hợp kim bằng axit nitric và axit clohiðric.

b) Hãy xác ðịnh % khối lýợng của Cu và Zn trong hợp kim. (preicho 17)

2.2. Cho phản ứng: Cr2O72- + Fe2+ + H+ → …

a) Thiết lập sõ ðồ pin sao cho khi pin phóng ðiện thì xảy ra phản ứng trên. Tính sức ðiện ðộng tiêu chuẩn của pin (Eopin).

b) Chuẩn ðộ 100 ml dung dịch FeSO4 0,0300 M bằng dung dịch K2Cr2O7 0,0100 M ở pH=1. Tính thế của ðiện cực Pt nhúng trong dung dịch chuẩn ðộ tại ðiểm týõng ðýõng.

c) Hai học sinh tiến hành chuẩn ðộ một cách ðộc lập với nhau. Học sinh thứ nhất có ðiểm dừng chuẩn ðộ khi thế của ðiện cực Pt nhúng trong dung dịch bằng 0,889 V. Học sinh thứ hai có ðiểm dừng chuẩn ðộ khi thế của ðiện cực Pt nhúng trong dung dịch bằng 1,194 V. Học sinh nào thu ðýợc kết quả chuẩn ðộ chính xác hõn? Tại sao?

Cho: ln x = 0,059 lg x. Thế oxi hoá - khử tiêu chuẩn: Eo của Cr2O72-, H+/Cr3+ = + 1,330 V; Eo của Fe3+/Fe2+ = + 0,771 V.     

Tải xuống để xem tài liệu hoàn chỉnh - Chia sẻ cho bạn bè nếu trang web có ích với bạn!
Nguồn tài liệu:

Bạn cũng có thể quan tâm:

Bài tập môn Hóa Học lớp Lớp 11
Mời bạn tham gia hỏi - đáp
Thư viện bài tập © 2014 -2017 - Liên hệ - Giới thiệu - Bản quyền - Chính sách bảo mật - Sitemap