50 Bài tập Hóa học Phân tích – Phần 3  (Bấm vào liên kết phía dưới để tải xuống)

Tài liệu 50 Bài tập Hóa học Phân tích – Phần 3 do các thầy cô trường THPT Chuyên Lam Sơn - Thanh Hóa. Thư viện tài liệu gồm 10 câu được chia sẻ miễn phí cho bạn đọc tham khảo bao gồm cả đề bài và hướng dẫn giải.

50 Bài tập Hóa học Phân tích – Phần 3
21/
Tính thế oxi hoá - khử tiêu chuẩn điều kiện của cặp Co(III)/Co(II) trong dung dịch khi có dư NH3. Giải thích tại sao khi có NH3 thế tiêu chuẩn thực lại giảm đi so với thế tiêu chuẩn.
Cho: lg Co(NH3)63+ = 35,16; lg Co(NH3)62+ = 4,39; E0 Co3+/Co2+=1,84V
22/ Tính thế oxi hoá - khử tiêu chuẩn điều kiện của cặp Fe(III)/Fe(II) trong điều kiện khi dung dịch có dư ion florua F-. Giải thích tại sao khi có F- thế tiêu chuẩn thực lại giảm đi so với thế tiêu chuẩn.
Cho: lg FeF63- =16,0; E0 Fe3+/Fe2+=0,771V
23/ Trộn 10,00 ml dung dịch KMnO4 0,160 M với 10,00 ml dung dịch hỗn hợp A gồm NaCl 0,40M và NaBr 0,40 M thì thu được dung dịch B
a) Tính nồng độ cân bằng của các cấu tử trong hệ khi thêm 5,00 ml hỗn hợp CH3COOH 2,00 M và HCl 0,040 M vào 5,00 ml dung dịch B
b) Nếu thêm tiếp 5,00 ml HCl 2 M vào sản phẩm của phần (a) thì có hiện tượng gì xảy ra? Vì sao? Biết: Eo MnO4-/ Mn2+ = 1,51 V; Eo Cl2 / 2Cl- = 1,359 V EoBr2/ 2Br- = 1,085 V; pKaCH3COOH = 4,76
24/
a)Tính cân bằng trong dung dịch H2O2 0,001 M, KI 0,1 M và HCl 1 M ở 30 độ C và thế của điên cực Platin nhúng trong dung dịch này.
b)Tính sức điện động của pin tạo bởi điện cực trên và điện cực Calomen 0,1 M.
Cho biết: E0 H2O2/H2O =1,77V; E0I 3-/3I- = 0,535V
25/
Tính thế của điện cực bạc nhúng trong dung dịch thu được sau khi trộn 10 ml dung dịch AgNO3 0.02 M với 10 ml dung dịch đệm NH3 + NH4Cl có CNH4+ + CNH3= 0,2M.
Cho: pH=10 và E0Ag+/Ag=0,799V đối với phức Ag+-NH3 có lg 1=3,32; lg 2=7,23.
26/
Trộn 30 ml dung dịch Fe(NO3)3 0,20 M với 10 ml dung dịch SnCl2 0,10 M ở pH=0. Hãy tính hằng số cân bằng của phản ứng.Tính thế của điện cực Pt nhúng trong hỗn hợp thu được.
Cho biết: E0 Fe3+/Fe2+=0,771V E0Sn4+/Sn2+=0,771V t=250C
27/
Trộn 50 ml dung dịch Ce4+ 0,20 M với 50 ml dung dịch Fe2+ 0,10 M ở pH = 0
- Tính hằng số cân bằng của phản ứng.
- Tính cân bằng của dung dịch thu được.
-Tính thế của điện cực Pt nhúng trong dung dịch thu được.
Cho biết ở 250C E0Fe3+/Fe2+=0,771V E0Ce4+/Ce3+=1,44V
28/
Tính % Thiếc (II) còn lại trong dung dịch khi lắc một mẫu Cadimi kim loại với 10 ml dung dịch Sn2+ 0,01 M cho đến cân bằng.
Cho biết ở 250C: E0Sn2+/Sn= - 0,141V ; E0Cd2+/Cd= - 0,402V
29/
Phản ứng giữa AgNO3 với KCl trong dung dịch tạo thành kết tủa AgCl và giải phóng năng lượng. Ta có thể tạo ra một tế bào điện hoá (pin) sinh công điện nhờ phản ứng đó.
a) Viết công thức của tế bào điện hoá theo quy tắc IUPAC và các nửa phản ứng điện cực tại anot và catot.
b) Tính của phản ứng kết tủa AgCl và E của tế bào điện hoá. Cho: TAgCl ở 250C bằng 1,6. 10 –10 .
30/
Điện phân 50 ml dung dịch HNO3 có pH = 5,0 với điện cực than chì trong 30 giờ, dòng điện 1A.
a) Viết nửa phản ứng tại các điện cực và phương trình phản ứng chung.
b) Tính pH của dung dịch sau khi điện phân.
c) Tính thể tích dung dịch NaOH 0,0001 mol/L cần để trung hòa dung dịch sau khi điện phân.
d) Hãy cho biết nên dùng chất chỉ thị nào để xác định điểm dừng của phản ứng trung hòa.
Coi khối lượng riêng của dung dịch HNO3 loãng là 1 g/ml

Tải xuống để xem tài liệu hoàn chỉnh - Chia sẻ cho bạn bè nếu trang web có ích với bạn!
Nguồn tài liệu:

Bạn cũng có thể quan tâm:

Bài tập môn Hóa Học lớp Lớp 11
Mời bạn tham gia hỏi - đáp
Thư viện bài tập © 2014 -2017 - Liên hệ - Giới thiệu - Bản quyền - Chính sách bảo mật - Sitemap