Bài tập tự luận và trắc nghiệm hóa học lớp 10 ban cơ bản về Oxi Lưu huỳnh ở 3 mức độ hiểu - biết - vận dụng   (Bấm vào liên kết phía dưới để tải xuống)

Bài tập tự luận và trắc nghiệm hóa học lớp 10 ban cơ bản về Oxi Lưu huỳnh ở 3 mức độ hiểu - biết - vận dụng là tài liệu có cả số lượng bài tập tự luận và trắc nghiệm.

BÀI TẬP TỰ LUẬN
Bài tập mức độ 1: Nhận biết là học sinh nhớ các khái niệm cơ bản, có thể xác định, đặt tên, liệt kê, đối chiếu hoặc gọi tên,

Bài tập mức độ 2: Thông hiểu là học sinh hiểu các khái niệm cơ bản và có thể vận dụng chúng khi chúng được thể hiện theo các cách tương tự. Học sinh có thể tóm tắt, giải thích, diễn dịch, mô tả, so sánh (đơn giản), phân biệt, đối chiếu, chứng tỏ, chuyển đổi…
Câu 1. Hoàn thành các phương trình hóa học sau ( nếu có):
1) H2S + O2; Cl2(t0)
2) SO2 + KMnO4 + H2O
3) H2S + dd nước clo
4) H2S + H2SO4 đ, nóng
5) H2S + FeCl3; FeCl2
6) Ag + O2 + H2S
7) NaHS + Cu(NO3)2
8) Na2S + AlCl3 + H2O
9) Mg + H2SO4 đ (S+6 bị khử xuống S-2 )
10) Zn + H2SO4 đ (S+6 bị khử xuống S0 )
11) Fe2O3 + H2SO4 đ, nóng
12) Fe3O4 + H2SO4 loãng
13) Fe3O4 + H2SO4 đ, nóng
14) FeO + H2SO4 loãng
15) FeO + H2SO4 đ, nóng
* Bài tập hóa học giúp ôn tập lại tính chất hóa học của chất
Câu 2. Cho hợp chất của lưu huỳnh: SO2, SO3, SO32-, S2O32-, SF6; H2S
a) Xác định số oxi hóa của S
b) Viết công thức cấu tạo và xác định hóa trị của S trong: SO2, SO3
c) Tìm số p, e có trong ion SO32-
Câu 3. Hãy trình bày và giải thích các hiện tượng xảy ra trong các thí nghiệm sau:
1) Thêm vài giọt dung dịch CuCl2 vào dung dịch Na2S.
2) Thêm vài giọt dung dịch AlCl3 vào dung dịch Na2S
Câu 4.
1) Một dung dịch chứa 2 chất tan : NaCl và Na2SO4. Làm thế nào tách thành dung dịch chỉ chứa NaCl.
2) a) Muối NaCl có lẫn tạp chất Na2CO3. Làm thế nào để có NaCl tinh khiết.
b) Tinh chế H2SO4 có lẫn HCl.
Sử dụng bài tập hóa học trong việc rèn luyện kỹ năng thực hành
Câu 5. Phản ứng cháy của O2, O3
1) Đốt cháy hoàn toàn 12 (g) hỗn hợp G gồm C và S bằng oxi thu được 11,2 (l) hỗn hợp khí G’. Tính % về khối lượng mỗi chất trong G và tỷ khối hơi của G’ đối với hiđro.
Đáp Số: 20% ; 80%; = 56; d = 28
2) Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm H2S và S ta cần 8,96 (l) O2 thu được 7,84 (l) SO2. Tính % khối lượng các chất trong hỗn hợp X, các khí đo ở đkc.
3) Khi đốt 18,4 (g) hỗn hợp Zn và Al thì cần 5,6 (l) khí O2 (đkc).Tính % khối lượng hỗn hợp đầu.
Đáp số: Zn: 0,2 mol (70,65%)
Câu 6. S tác dụng với kim loại
1) Đun nóng một hỗn hợp gồm 6,4 (g) S và 14,3 (g) Zn trong 1 bình kín. Sau phản ứng thu được chất nào? Khối lượng là bao nhiêu? Nếu đun hỗn hợp trên ngoài không khí thì sau phản ứng thu được những chất nào? Bao nhiêu gam?
Đáp số: ZnS: m = 0,2*97 = 19,4 gam ; Zn ; m = 1,3 gam
Câu 7. Kim loại + Axit H2SO4 loãng:
1) Cho m gam Fe tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 dư thu được 6,72 lít khí H2 (ở đktc). Tính m
Đáp số 16,8 gam
2) Cho m gam Fe tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư) thu được 6,72 lít khí SO2 (ở đktc). Tính m
Đáp số 11,2 gam
Câu 8. Kim loại + Axit H2SO4 đặc:
1) Hoà tan 6,4 gam Cu bằng axit H2SO4 đặc, nóng (dư), sinh ra V lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Tính V
Đáp số. 2,24.

Bài tập mức độ 3: Vận dụng ở cấp độ thấp là học sinh có thể hiểu được khái niệm ở một cấp độ cao hơn “thông hiểu”, tạo ra được sự liên kết logic giữa các khái niệm cơ bản và có thể vận dụng chúng để tổ chức lại các thông tin đã được trình bày.

 

Tải xuống để xem tài liệu hoàn chỉnh - Chia sẻ cho bạn bè nếu trang web có ích với bạn!
Nguồn tài liệu:

Bạn cũng có thể quan tâm:

Bài tập môn Hóa Học lớp Lớp 10
Mời bạn tham gia hỏi - đáp
Thư viện bài tập © 2014 -2017 - Liên hệ - Giới thiệu - Bản quyền - Chính sách bảo mật - Sitemap