Giáo án cả năm chương trình chuẩn môn sinh lớp 12 theo tiêu chí 100 điểm  (Bấm vào liên kết phía dưới để tải xuống)

Giáo án cả năm chương trình chuẩn môn sinh lớp 12 theo tiêu chí 100 điểm. Gồm 27 tiết học kỳ 1 và 26 tiết học kỳ 2. Phân mục cho mỗi tiết là: Mục tiêu bài học, phương tiện dạy học, tiến trình dạy học. Tài liệu có 124 trang, mời các bạn tải về tham khảo nhé.

Phần 5 : DI TRUYỀN HỌC

Tiết 1: GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN

I. Mục tiêu: Học sinh phải đạt được:

1. Kiến thức:

- Nêu được khái niệm gen và kể tên được một  vài loại gen (gen điều hòa, gen cấu trúc).

- Nêu được khái niệm mã di truyền và nêu được một số đặc điểm của mã di truyền.

- Trình bày được những diễn biến chính của cơ chế nhân đôi ADN ở TB nhân sơ.

2. Kĩ năng:

- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.

- Kỹ năng trình bày suy nghĩ/ý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm.

          - Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về khái niệm gen, cấu trúc chung của gen cấu trúc; mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN.

3. Thái độ:

- Bảo vệ vốn gen của sinh giới.

- HS phải hiểu được sự đa dạng của gen chính là đa dạng di truyền của sinh giới. Từ đó có ý thức bảo vệ nguồn gen quý bằng cách bảo vệ, nuôi dưỡng, chăm sóc động thực vật quý hiếm.

4. Các năng lực và phẩm chất:

- Năng lực tự chủ, tự học                                      

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực tìm hiểu tự nhiên                      

- Năng lực giao tiếp và hợp tác

 

II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1. Chuẩn bị của giáo viên

- Máy chiếu, hình vẽ trong sgk, video về nhân đôi ADN bảng 1 và phiếu học tập.

- PHT số 1:

Câu 1:

- Gen là gì? phân loại gen?

Câu 2:

- Tại sao mã di truyền lại là mã bộ ba?

- Với 4 loại Nu mà 3 Nu tạo thành 1 bộ ba (có bao nhiêu bộ ba (triplet).

-  PHT số 2 :

Câu 1:

+ Nhân đôi ADN diễn ra ở đâu?

+ nhân đôi ADN xảy ra khi nào?

+ Nhiệm vụ các thành phần tham gia vào quá trình nhân đôi?

+ Nhân đôi ADN diễn ra như thế nào?

+ Nhân đôi ADN dựa trên nguyên tắc gì?

+ Kết quả của quá trình nhân đôi ADN?

+ Em hãy nhận xét về 2 phân tử ADN mới với phân tử ADN mẹ?

Câu 2: Giải thích tai sao trên trạc tái bản, 1 mạch mới được tổng hợp liên tục, còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn?

2. Chuẩn bị của học sinh: Chuẩn bị bài học theo sự hướng dẫn của giáo viên

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

A. HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5 phút)

1. Mục đích

- Tạo tâm thế vui vẻ, thoải mái cho học sinh,kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu bài học mới. Giúp học sinh huy động các kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân muốn tìm hiểu các vấn đề có liên quan đến ADN và quá trình nhân đôi ADN.

2. Nội dung

- GV yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức liên quan đã học ở lớp 10: Cấu trúc phân tử ADN? Nguyên tắc bổ sung trong phân tử ADN? ADN truyền lại cho các thế hệ sau bằng cách nào, quá trình đó diễn ra như thế nào?

3. Dự kiến sản phẩm của học sinh

- HS trình bày được cấu trúc phân tử ADN, nguyên tắc bổ sung trong phân tử ADN nhưng chưa nêu được quá trình truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ diễn ra như thế nào?

4. Kỹ thuật tổ chức

Bước 1. Giao nhiệm vụ

 - GV yêu cầu HS quan sát mô hình cấu trúc ADN mô tả cấu trúc phân tử ADN, nguyên tắc bổ sung trong phân tử ADN? ADN truyền lại cho các thế hệ sau bằng cách nào, quá trình đó diễn ra như thế nào?

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ

 - HS quan sát mô hình, huy động kiến thức Sinh học 10.

Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo

 - Hoạt động cá nhân, 2-3 học sinh báo cáo kết quả.

Bước 4. Phương án KTĐG

 - GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh

- GV kết luận cấu trúc phân tử ADN, nguyên tắc bổ sung trong phân tử ADN.

 - GV: Hỏi thêm câu hỏi: ADN truyền lại cho các thế hệ sau bằng cách nào, quá trình đó diễn ra như thế nào?

 - HS trả lời, GV chưa chốt các câu trả lời của HS, từ đó dẫn dắt vào bài mới chúng ta sẽ đi nghiên cứu bài hôm nay, Tiết 1: Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN.

A. HOẠT ĐỘNG 2. Hình thành kiến thức mới. (30 phút)

1. Mục đích

 - Nêu được khái niệm, cấu trúc chung của gen.

 - Nêu được khái niệm, các đặc điểm chung về mã di truyền. Giải thích được tại sao mã di truyền phải là mã bộ ba.

 - Từ mô hình tự nhân đôi của ADN, mô tả được các bước của quá trình tự nhân đôi ADN làm cơ sở cho sự tự nhân đôi nhiễm sắc thể.

2. Nội dung (nằm trong cột nội dung )

3. Dự kiến sản phẩm của hs (trong bước 3 của kỹ thuật tổ chức đã có thảo luận, trao đổi và ý kiến, sản phẩm của hs)

 

4. Kỹ thuật tổ chức (cụ thể bằng 4 bước trong phần hoạt động của giáo viên và học sinh

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Tìm hiểu về gen

- Hoạt động cá nhân/lớp

     Bước 1: Giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ về gen trên ADN, kết hợp với thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi 1 trong PHT số 1.

      Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS quan sát hình, nghiên cứu thông tin SGK và trả lời các câu hỏi.

      Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo

GV gọi HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung

      Bước 4: Đánh giá kết quả

GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh

Chốt lại kiến thức: Người ta dựa vào vai trò các sản phẩm gen, người ta chia gen thành loại là gen cấu trúc và gen điều hòa.

. Dựa vào cấu trúc vùng mã hóa của gen, người ta chia ra 2 loại gen: Gen phân mảnh và gen không phân mảnh.(sgk)

* lưu ý đối với HS khá giỏi : nếu là gen thì phải tạo ra được sản phẩm, còn không thì không đc gọi là gen, có rất nhiều đoạn trong ADN của tế bào nhân thực không đc gọi là gen, ví dụ ADN trong tế bào người có chiều dài 3,2.109bp, nhưng chỉ có 30.000 - 40.000 gen. Vì gen là 1 đoạn của ADN nên cấu trúc của gen tương tự cấu trúc ADN.

* Tích hợp môi trường :

- Sự đa dạng của gen chính là đa dạng di truyền của sinh giới. Bảo vệ nguồn gen, đặc biệt nguồn gen quý bẳng cách bảo vệ, chăm sóc, nuôi dưỡng động vật quý hiếm.

Hoạt động 2: Tìm hiểu phần mã di truyền

   Hoạt động nhóm/bàn

      Bước 1: Giao nhiệm vụ

ĐVĐ: Có 4 loại Nu cấu tạo nên ADN và khoảng 20 loại axit amin cấu tạo nên prôtêin. - Protein cấu tạo từ đâu?

 GV yêu cầu HS thảo luận theo bàn để trả lời câu 2 trong phiếu học tập số 1 với thời gian 5 phút.

      Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS thảo luận, đưa ra ý kiến.

      Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo

Đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung.

      Bước 4: Đánh giá kết quả

GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh. Chốt lại kiến thức:

 GV hỏi thêm: Các bộ ba trong sinh giới có giống nhau không? Em hãy quan sát bảng 1/sgk trang 8, và chỉ ra cách thành lập 64 bộ ba.

 HS thảo luận, đưa ra ý kiến.

 GV thuyết trình: Mỗi 1 bộ ba chỉ mã hoá 1 axit amin (đặc hiệu) khoảng 20 loại axit amin mà có 61 bộ ba? (tính thoái hoá)

 Nêu đặc điểm của mã di truyền?

HS trả lời, GV giải thích các đặc điểm, nhận xét, chốt lại kiến thức.

Hoạt động 3 : Tìm hiểu phần quá trình nhân đôi ADN

   Hoạt động nhóm/bàn

      Bước 1: Giao nhiệm vụ

Cho học sinh quan sát video nhân đôi ADN/ hình vẽ 1.2 trong SGK

      Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

 Học sinh xem video/ xem tranh.

 Tổ chức cho học sinh làm việc trong nhóm trả lời câu hỏi số 1, 2 trong phiếu học tập.

-                     Kỹ thuật đặt câu hỏi :

+ Nhân đôi ADN diễn ra ở đâu ?

+ nhân đôi ADN xảy ra khi nào?

+ Nhiệm vụ các thành phần tham gia vào quá trình nhân đôi ?

+ Nhân đôi ADN diễn ra như thế nào ?

+ Nhân đôi ADN dựa trên nguyên tắc gì ?

+ Kết quả của quá trình nhân đôi ADN ?

+ Em hãy nhận xét về 2 phân tử ADN mới với phân tử ADN mẹ ?

      Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo

- Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập.và ghi đáp án vào phiếu

 -Yêu cầu nhóm làm xong trước  dán phiếu lên bảng, đọc phiếu, yêu cấu các nhóm bổ sung. GV ghi nhanh ý kiến bổ sung lên bảng.

- GV yêu cầu HS trả lời nhanh câu hỏi số 2 trong phiếu học tập.

      Bước 4: Đánh giá kết quả

GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh

Chốt lại kiến thức.

I. Gen

 

 

 

1. Khái niệm:

- Gen là một đoạn của phân tử ADN, mang thông tin mã hóa 1 chuỗi polipeptit hay 1 phân tử ARN.

 

 

2. Phân loại:

- Gen điều hòa (là gen tạo ra sản phẩm kiểm soát hoạt động của các gen khác).

- Gen cấu trúc (mang thông tin mã hóa cho sản phẩm tạo nên thành phần cấu trúc hay chức năng tế bào).

- Ví dụ : gen Hb anpha, gen tARN,…

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II-Mã di truyền :

1. Khái niệm mã di truyền:

- Mã di truyền là mã bộ 3 ↔ 43= 64 loại mã di truyền.

- Trong 64 mã có 3 mã kết thúc là UAA, UAG, UGA - quy định tín hiệu kết thúc dịch mã (bộ 3 kết thúc)

- Còn lại 61 bộ 3 mã hóa trong đó bộ 3 mở đầu AUG với chức năng khởi đầu dịch mã và mã hóa axit amin Met (SV nhân thực) hoặc fMet (SV nhân sơ) (bộ 3 mở đầu)

2. Đặc điêm của mã di truyền :

- Mã di truyền được dọc từ 1 điểm xác định theo từng bộ ba không gối lên nhau.

- Mã di truyền có tính phổ biến: (hầu hết các loài đều có chung 1 bộ ba di truyền).

- Mã di truyền có tính đặc hiệu: (một bô ba chi mã hoá cho một loại axitamin)

- Mã di truyền mang tính thoái hoá: (một axit amin có thể có hơn một bộ ba trừ AUG và UGG)

III-Quá trình nhân đôi ADN

1. Vị trí: trong nhân tế bào

2. Thời điểm: Kỳ trung gian, pha S

3. Nguyên liệu: Emzim tháo xoắn, Enzim ADN-polymeraza, Enzim nối, ADN mẹ, Nu tự do.

4. Diễn biến:

a. Bước 1: (Tháo xoắn phân tử ADN)

- Nhờ các enzim tháo xoắn (helicase) 2 mạch phân tử ADN tách nhau dần.

b. Bước 2: (Tổng hợp các mạch ADN mới)

- Hai mạch ADN tháo xoắn được dùng làm mạch khuôn, dưới tác dụng của enzim ADN-polimeraza các Nu tự do trong môi trường nội bào đến liên kết với các Nu trên mạch khuôn theo nguyên tắc bổ sung (A liên kết với T, G liên kết với X).

- Chiều tổng hợp có chiều từ 5’- 3’, nên mạch khuôn có chiều 3’- 5’ mạch bổ sung được tổng hợp liên tục, còn mạch khuôn có chiều 5’- 3’ mạch bổ sung được tổng hợp từng đoạn (Okazaki) rồi sau đó nối lại với nhau nhờ enzim nối (ligaza..

c. Bước 3: (Hai phân tử ADN được tạo thành)

- Trong mỗi phân tử ADN mới có 1 mạch của ADN ban đầu (bán bảo toàn) và 1 mạch mới được tổng hợp.

5. Nguyên tắc: bổ sung và bán bảo tồn.

6. Kết quả: Từ 1 ADN ban đầu, qua 1 lần nhân đôi tạo ra 2 ADN con giống nhau và giống hệt ADN mẹ

7. Ý nghĩa: Cơ chế của quá trình nhân đôi NST trong NP → cơ sở của Di truyền cấp độ tế bào.

 

C. HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập (5phút)

1. Mục đích: HS vận dụng trực tiếp kiến thức vừa học được ở phần trên, để trả lời câu hỏi liên quan

2. Nội dung

 - Nêu nguyên tắc bổ sung, bán bảo tồn và ý nghĩa quá trình nhân đôi ADN?

 - Giải thích vì sao trên mỗi chạc chữ Y 1 mạch được tổng hợp liên tục còn 1 mạch được tổng hợp từng đoạn?

3. Dự kiến sản phẩm của học sinh

 - HS đưa ra câu trả lời chưa đầy đủ, hoặc chưa đúng

 - GV hướng dẫn giúp HS hoàn chỉnh

4. Kỹ thuật tổ chức

Bước 1. Giao nhiệm vụ

 GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi dựa vào những kiến thức đã học trong bài:

- Nêu nguyên tắc bổ sung, bán bảo tồn và ý nghĩa quá trình nhân đôi ADN?

- Giải thích vì sao trên mỗi chạc chữ Y 1 mạch được tổng hợp liên tục còn 1 mạch được tổng hợp từng đoạn?

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ độc lập, thảo luận nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi

Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo

- GV: Gọi một số HS trả lời các câu hỏi, cho HS khác nhận xét

Bước 4. Phương án KTĐG

- GV đưa ra đáp án các câu hỏi, từ đó đánh giá kết quả hoạt động của HS.

Các Nu liên kết với nhau theo chiều 5’- 3’ nên mạch khuôn có chiều 5’- 3’ các Nu không liên kết được với nhau liên tục do đó cần ARN mồi tạo điểm liên kết hình thành đoạn Okazaki.


 

D. HOẠT ĐỘNG 4. Vận dụng, mở rộng (5 phút)

1. Mục đích: Khuyến khích HS hình thành ý thức và năng lực thường xuyên vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề liên quan.

2. Nội dung: Giả sử có 2 loại Nu là A,G thì trong gen tạo ra được bao nhiêu mã bộ 3? em hãy liệt kê các mã bộ 3 đó?

3. Dự kiến sản phẩm của học sinh

- HS dựa vào kiến thức vừa học đưa ra câu trả lời:

4. Kĩ thuật tổ chức

- GV đưa câu hỏi vào cuối bài học

- HS về nhà làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi vào vở bài tập

- GV kiểm tra vở bài tập vở HS vào giờ học hôm sau.

Bước 1: Giao nhiệm vụ

- Giả sử có 2 loại Nu là A,G thì trong gen tạo ra được bao nhiêu mã bộ 3 ? em hãy liệt kê các mã bộ 3 đó ?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ độc lập, thảo luận nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

GV: Gọi một số HS trả lời các câu hỏi, cho HS khác nhận xét

Bước 4: Đánh giá kết quả

- GV nhận xét câu trả lời của HS, đưa ra đáp án.

- Với 2 loại nu trong gen có 23= 8 mã bộ ba.

- Các mã bộ ba đó gồm : AAG, AGA. GAA, AAA, GGG, GGA, GAG, AGG.






Tải xuống để xem tài liệu hoàn chỉnh - Chia sẻ cho bạn bè nếu trang web có ích với bạn!
Nguồn tài liệu:

Bạn cũng có thể quan tâm:

Bài tập môn Giáo án - bài giảng lớp Dành cho giáo viên
Mời bạn tham gia hỏi - đáp
Thư viện bài tập © 2014 -2017 - Liên hệ - Giới thiệu - Bản quyền - Chính sách bảo mật - Sitemap