Giáo án cả năm chương trình chuẩn môn sinh lớp 10 theo tiêu chí 100 điểm  (Bấm vào liên kết phía dưới để tải xuống)

Giáo án cả năm chương trình chuẩn môn sinh lớp 10 theo tiêu chí 100 điểm. Gồm 18 tiết học kỳ 1 và 17 tiết học kỳ 2. Phân mục cho mỗi tiết là: Mục tiêu bài học, phương tiện dạy học, tiến trình dạy học. Tài liệu có 140 trang, mời các bạn tải về tham khảo nhé.

PHẦN MỘT: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG

Tiết 1: CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

- Học sinh phải giải thích được nguyên tắc tổ chức thứ bậc của thế giới sống và có cái nhìn bao quát về thế giới sống.

- Giải thích được tại sao tế bào lại là đơn vị cơ bản tổ chức nên thế giới sống.

- Trình bày được đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống.

- Nhấn mạnh đến các đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống, đặc biệt là hệ mở, tự điều chỉnh.

2. Kỹ năng

- Kỹ năng hợp tác nhóm và làm việc độc lập, kỹ năng phân loại, nhận dạng, quan sát.

- Rèn luyện tư duy hệ thống và rèn luyện phương pháp tự học.

3. Thái độ

- Chỉ ra được mặc dù thế giới sống rất đa dạng nhưng lại thống nhất.

- Ý thức bảo vệ môi trường, yêu thiên nhiên, và bảo tồn sự đa dạng sinh học.

4. Phát triển năng lực

- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác.

- Năng lực quan sát và phân tích hình ảnh,

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ.

- Năng lực tìm hiểu tự nhiên, thẩm mỹ.

- Tích hợp nội dung bảo vệ môi trường.

II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1. Giáo viên

- Tranh vẽ Hình 1 SGK và những tranh ảnh có liên quan đến bài học mà giáo viên và học sinh sưu tầm được.

2. Học sinh

- Xem trước bài mới, tìm hiểu về thế giới sống và cấp độ tổ chức của thế giới sống.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5 phút)

1. Mục đích

- Tạo tâm thế vui vẻ, thoải mái cho học sinh, kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu bài học mới.

2. Nội dung

- GV cho học sinh quan sát hình 1 (SGK) về các cấp tổ chứa của thế giới sống.

- Đưa ra ví dụ: Con gà và hòn đá chúng đều là sinh vật đúng hay sai?

- ĐVĐ: Thế giới sống (sinh vật) và thế giới không sống (vật vô sinh) có gì giống nhau và khác nhau để phân biệt được hôm nay chúng ta tìm hiểu qua bài:

Tiết 1: Các cấp tổ chức của thế giới sống.

3. Dự kiến sản phẩm của học sinh:

- Học sinh trao đổi, suy nghĩ có thể biết được con gà và hòn đá là sinh vật, vật vô sinh, nhưng chưa nắm được về đặc điểm cấu tạo và hình thức trao đổi chất của vật sống và không sống.

4. Kĩ thuật tổ chức

Bước 1: Giao nhiệm vụ:

- Giáo viên chiếu hình 1 (sgk) các cấp tổ chức của thế giới sống.

- Giáo viên yêu cầu học sinh xem và trả lời câu hỏi sau:

+ Hãy tìm hiểu về cách thức tổ chức để hình thành nên một thế giới sống như hiện tại?

+ Hãy phân biệt sinh vật sống và vật vô sinh?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh quan sát hình, tìm hiểu thông tin SGK, tìm hiểu đặc điểm cấu tạo của các cấp tổ chức của thế giới sống.

Bước 3. Thảo luận, trao đổi, báo cáo

- Học sinh hoạt động cá nhân, thảo luận theo bàn, 2-3 học sinh báo cáo kết quả.

Bước 4: Đánh giá kết quả

- GV: Nhận xét câu trả lời của học sinh

- GV kết luận:

- GV hỏi thêm câu hỏi: Vậy các cấp tổ chức của thế giới sống tuân theo những nguyên tắc và đặc điểm chung của các cấp tổ chức sông như thế nào? GV chưa chốt các câu trả lời của HS, từ đó dẫn dắt vào bài mới chúng ta sẽ đi nghiên cứu bài hôm nay:

Tiết 1: Các cấp tổ chức của thế giới sống.

B. HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức mới (35 phút)

1. Mục tiêu

- Học sinh phải giải thích được nguyên tắc tổ chức thứ bậc của thế giới sống và có cái nhìn bao quát về thế giới sống.

- Giải thích được tại sao tế bào lại là đơn vị cơ bản tổ chức nên thế giới sống.

- Trình bày được đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống.

- Nhấn mạnh đến các đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống, đặc biệt là hệ mở, tự điều chỉnh

2. Nội dung (trong cột nội dung)

3. Dự kiến sản phẩm của học sinh

- Thế giới sống được tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc chặt chẽ, tế bào là đơn vị cơ bản,

các tổ chức sống cấp dưới (nhỏ hơn) làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp trên.

4. Kỹ thuật tổ chức (trong cột hoạt động GV và HS)

Hoạt động của GV và HS

Nội dung

Nội dung 1: Tìm hiểu các cấp tổ chức của thế giới sống (15’)

        Bước 1: Giao nhiệm vụ

GV Cho HS quan sát tranh hình 1 SGK, tìm hiểu về các cấp tổ chức của thế giới sống.

GV lấy ví dụ về 1 ngọn nến đang cháy và 1 con chuột đang sống (đều được cấu tạo từ các nguyên tố hóa học, nhưng do thành phần các nguyên tố ở sinh vật khác với vật vô sinh nên sự tương tác giữa các nguyên tố hóa học trong cơ thể sống đã cho sinh vật những đặc điểm mà vật vô sinh không có được)

GV hỏi: Em hãy nêu các cấp tổ chức của thế giới sống? hãy nêu 1 đặc điểm về cấu tạo ở cơ thể sinh vật chung cho tất cả mọi loài? Trong các cấp của thế giới sống tế bào giữ vai trò quan trọng như thế nào?

        Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS hoạt động cá nhân, nhóm 2, 3 học sinh tham khảo SGK, quan sát hình và trả lời.

        Bước 3: Thảo luận, trao đổi, báo cáo

GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, nhóm khác bổ sung.

        Bước 4: Đánh giá kết quả

- GV: nhận xét, đánh giá kết quả, bổ sung.

Giải thích khái niệm tế bào, mô, cơ quan, hệ cơ quan..., trong đó, ở các cơ thể đa bào, các cấp tổ chức như mô, cơ quan, hệ cơ quan chỉ là các cấp tổ chức trung gian.

- GV chốt: - Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên cơ thể sống.

- Mọi hoạt động sống diễn ra ở tế bào.

- GD BVMT: sự đa dạng của các cấp tổ chức sống tạo nên sự đa dạng của thể giới sinh vật chính là đa dạng sinh học.

I. Các cấp tổ chức của thế giới sống

1) Khái niệm

-  Thế giới sống được tổ chức theo nguyên tắc thứ  bậc chặt  chẽ: phân tử® đại phân tử® bào quan® tế bào® mô ® cơ quan® hệ cơ quan® cơ thể ® quần thể ® quần xã ® hệ sinh thái® sinh quyển.

- Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật.

- Các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống bao gồm: tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái.

 

 

 

 

 

 

 

 

2) Tế bào

- Là cấp tổ chức quan trọng vì nó biểu hiện đầy đủ các đặc tính của cơ thể sống.

- Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ 1 hay nhiều tế bào và các tế bào chỉ được sinh ra bằng cách phân chia tế bào.

 

 

Hoạt động của GV và HS

Nội dung

Nội dung 2: Tìm hiểu đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống (20’)

1) Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc

        Bước 1: Giao nhiệm vụ

GV: HS tìm hiểu thông tin và hình ảnh SGK tìm hiểu đặc điểm cấu tạo chung của các cấp tổ chức sống trả lời:

- Nguyên tắc thứ bậc là gì?

- Thế nào là đặc tính nổi trội?

- Đặc tinh nổi trội do đâu mà có?

- Đặc tính nổi trội đặc trưng cho cơ thể sống là gì?

        Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS hoạt động nhóm(theo bàn) học sinh tìm hiểu SGK, quan sát hình và trả lời.

        Bước 3: Thảo luận, trao đổi, báo cáo

GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, nhóm khác bổ sung.

        Bước 4: Đánh giá kết quả

GV nhận xét, đánh giá và giúp hs hoàn thiện kiến thức.

 - Nguyên tắc thứ bậc: nguyên tử ® phân tử ® đại phân tử.

- Đặc tính nổi trội: từng tế bào thần kinh không có được đặc điểm của hệ thần kinh.

- Đặc tinh nổi trội: Do sự tương tác….

- Đặc tính nổi trội đặc trưng cho cơ thể sống……

2) Hệ thống mở và tự điều chỉnh

ĐVĐ: Cơ thể sống muốn tồn tại sinh trưởng, phát triển…thì phải như thế nào? Nếu trao đổi chất không cân đối thì cơ thể sống làm như thế nào để giữ cân bằng?

 (Ví dụ khi uống rượu nhiều…).

        Bước 1: Giao nhiệm vụ

GV yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK và kiến thức thực tế để trả lời:

- Hệ thống mở là gì?

- Sinh vật với môi trường có mối quan hệ như thế nào?

- Tại sao ăn uống không hợp lí sẽ dẫn đến phát sinh bệnh? Nếu trong các cấp tổ chức sống không tự điều chỉnh được cân bằng nội môi thì điều gì sẽ xảy ra?

        Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS hoạt động nhóm (theo bàn) học sinh tìm hiểu SGK, quan sát hình và trả lời.

        Bước 3: Thảo luận, trao đổi, báo cáo

GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, nhóm khác bổ sung.

        Bước 4: Đánh giá kết quả

GV nhận xét, đánh giá và giúp hs hoàn thiện kiến thức.

3) Thế giới sống liên tục tiến hoá

        Bước 1: Giao nhiệm vụ

GV cho học sinh hoạt động cá nhân hoặc theo bàn và dựa kiến thức lớp 9, thông tin SGK để trả lời các câu hỏi:

- Vì sao sự sống tiếp diễn liên tục từ thế hệ này sang thế hệ khác?

- Tại sao tất cả sinh vật đều cấu tạo từ tế bào?

- Vì sao cây xương rồng khi sống trên sa mạc có nhiều gai nhọn?

- Do đâu sinh vật thích nghi với môi trường?

        Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS dựa vào kiến thức đã học, kiến thức liên hệ thực tế và sgk để trả lời.

        Bước 3: Thảo luận, trao đổi, báo cáo

Trên cơ sở những câu hỏi gợi ý của giáo viên, HS vận dụng sự hiểu biết của bản thân và trao đổi với bạn bè để trả lời các câu hỏi.

        Bước 4: Đánh giá kết quả

GV nhận xét, đánh giá và giúp hs hoàn thiện kiến thức.

*GDMT: Bảo vệ các loài sinh vật và môi trường sống của chúng là bảo vệ đa dạng sinh học.

- Môi trường và sinh vật có mối quan hệ thống nhất, giúp cho các tổ chức sống tồn tại và tự điều chỉnh. Nếu môi trường bị biến đổi sẽ ảnh hưởng đến sự tồn tại và chức năng của các tổ chức sống trong môi trường.

- Chống lại các hành vi gây biến đổi/ ô nhiễm môi trường.

II. Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống

1) Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc

- Các tổ chức sống cấp dưới (nhỏ hơn) làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp trên.

 Bào quan® tế bào® mô® cơ quan ® cơ thể…

- Tính nổi trội: Được hình thành do sự tương tác của các bộ phận cấu thành mà mỗi bộ phận cấu thành không thể có được.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2) Hệ thống mở và tự điều chỉnh

- Hệ thống mở: Giữa cơ thể và môi trường sống luôn có tác động qua lại qua quá trình trao đổi chất và năng lượng.

- Tự điều chỉnh: Các cơ thể sống luôn có khả năng tự điều chỉnh duy trì cân bằng động động trong hệ thống (cân bằng nội môi) để giúp nó tồn tại, sinh trưởng, phát triển…

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3) Thế giới sống liên tục tiến hoá

- Sự sống tiếp diễn liên tục nhờ sự truyền thông tin di truyền trên ADN từ thế hệ này sang thế hệ khác.

- Thế giới sống có chung một nguồn gốc trải qua hàng triệu triệu năm tiến hoá tạo nên sự đa dạng và phong phú ngày nay của sinh giới.

- Sinh giới vẫn tiếp tục tiến hoá.

 

C. HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập (5 phút)

1. Mục đích

- HS vận dụng trực tiếp kiến thức vừa học được ở phần trên, để trả lời câu hỏi liên quan đến thực tiễn

2. Nội dung

Vấn đề:

Câu 1: Thế giới sống được tổ chức như thế nào? Nêu các cấp độ tổ chức sống cơ bản.

Câu 2: Đặc điểm nổi trội của các cấp tổ chức sống là gì?

3. Dự kiến sản phẩm học tập của học sinh

- HS đưa ra câu trả lời chưa đầy đủ, hoặc chưa đúng

- GV hướng dẫn giúp HS hoàn chỉnh

4. Kĩ thuật tổ chức

Bước 1: Giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi dựa vào những kiến thức đã học trong bài

Câu 1: Thế giới sống được tổ chức như thế nào? Nêu các cấp độ tổ chức sống cơ bản.

Câu 2: Đặc điểm nổi trội của các cấp tổ chức sống là gì?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS suy nghĩ độc lập, thảo luận nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

GV: Gọi một số HS trả lời các câu hỏi, cho HS khác nhận xét

Bước 4: Đánh giá kết quả

GV đưa ra đáp án các câu hỏi, từ đó đánh giá kết quả hoạt động của HS.

Câu 1:

- Thế giới sống được tổ chức theo nguyên tắc thứ  bậc chặt  chẽ: phân tử® đại phân tử® bào quan® tế bào® mô ® cơ quan® hệ cơ quan® cơ thể ® quần thể ® quần xã ® hệ sinh thái® sinh quyển.

- Các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống bao gồm: tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái.

Câu 2: Tính nổi trội: Được hình thành do sự tương tác của các bộ phận cấu thành mà mỗi bộ phận cấu thành không thể có được.

D. Vận dụng, mở rộng (4 phút)

1. Mục đích

- Khuyến khích HS hình thành ý thức và năng lực thường xuyên để vận dụng các vấn đề trong cuộc sống thông qua các kiến thức đã học

2. Nội dung

- Nêu một số ví dụ về khả năng tự điều chỉnh của cơ thể người.

- Câu hỏi 4 (SGK – tr.9).

3. Dự kiến sản phẩm của học sinh

- HS dựa vào kiến thức vừa học đưa ra câu trả lời:

4. Kĩ thuật tổ chức

- GV đưa câu hỏi vào cuối bài học

- HS về nhà làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi vào vở bài tập

-GV kiểm tra vở bài tập vở HS vào giờ học hôm sau.

Bước 1: Giao nhiệm vụ

- Nêu một số ví dụ về khả năng tự điều chỉnh của cơ thể người.

- Câu hỏi 4 (SGK – tr.9).

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ độc lập, vận dụng kiến thức trong bài để trả lời.

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- GV: Gọi một số HS trả lời các câu hỏi, cho HS khác nhận xét

Bước 4: Đánh giá kết quả

- GV nhận xét câu trả lời của HS:

Tải xuống để xem tài liệu hoàn chỉnh - Chia sẻ cho bạn bè nếu trang web có ích với bạn!
Nguồn tài liệu:

Bạn cũng có thể quan tâm:

Bài tập môn Giáo án - bài giảng lớp Dành cho giáo viên
Mời bạn tham gia hỏi - đáp
Thư viện bài tập © 2014 -2017 - Liên hệ - Giới thiệu - Bản quyền - Chính sách bảo mật - Sitemap