Giáo án từ tiết 20 đến tiết 35 môn vật lý lớp 6 của Giáo viên Phạm Thị Ngân Trường THCS Thạch Bàn  (Bấm vào liên kết phía dưới để tải xuống)

Đây là Giáo án từ tiết 20 đến tiết 35 môn vật lý lớp 6 của Giáo viên Phạm Thị Ngân Trường THCS Thạch Bàn. Các phấn mục trong mỗi tiết học là: Mục tiêu, đồ đùng day học và tiến trình dạy học. Tài liệu gồm 43 trang, mời các quý thầy cô tài về tham khảo.

Tiết 20-  Bài 16. RÒNG RỌC

I. Mục tiêu

1) Kiến thức.

- Mô tả được cấu tạo của ròng rọc; phân biệt được ròng rọc cố định và ròng rọc động.

- Nêu được tác dụng của từng loại ròng rọc.

- Học sinh nêu được hai ví dụ về sử dụng ròng rọc trong thực tế và chỉ rõ được lợi ích của chúng.

2) Kĩ năng.

- Làm  được TNo và sử lí được kết quả TNo .

- Sử dụng được ròng rọc trong những công việc thích hợp.

3) Thái độ.

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào trong thực tế.

- Nghiêm túc trong khi học tập.

II. Đồ dùng dạy học

* Giáo viên:

- Thước thẳng, bảng phụ, tranh vẽ.

* Mỗi nhóm học sinh:

- 1 lực kế có giới hạn đo 2N, 1 quả nặng, 1 ròng rọc cố định, 1 ròng rọc động.

III. Tiến trình dạy học

1) Ổn định tổ chức lớp.(1 p)

2) Kiểm tra bài cũ.

Kết hợp trong bài

3) Bài mới.

* Đặt vấn đề: Như SGK.

Hoạt động của GV - HS

Nội dung ghi bảng

HĐ1: Tìm hiểu về ròng rọc.(10p)

GV: Gọi 1 hs đọc phần này ở sgk

HS: Thực hiện

GV: Ttreo bảng vẽ hình 16.2 lên bảng và chỉ cho hs thế nào là ròng rọc động và thế nào là ròng rọc cố định

GV: Em hãy mô tả ròng rọc ở hình 16.2 a và b ?

HS: Hình a: Một bánh xe có rãnh để sơị dây vắt qua, trục bánh xe được mắc cố định khi kéo sợi dây bánh xe quay liên tục. Hình b: là một bánh xe có rãnh để sợi dây vắt qua, trục bánh xe không được mắc cố định

I- Tìm hiểu về ròng rọc.

- Có 2 loại ròng rọc: Ròng rọc cố định và ròng rọc động.

 

 

 

C1

Ròng rọc ở hình 16.2 a) là một bánh xe có rãnh để vắt dây qua. Trục của bánh xe được mắc cố định. Ở hình 16.2 b) trục của bánh xe không được mắc cố định khi kéo dây, bánh xe vừa quay vừa chuyển động cùng với trục.

HĐ2: Ròng rọc giúp con người làm việc dễ dàng hơn như thế nào? (18p)

GV: Tổ chức cho HS làm TNo: Giới thiệu dụng cụ, lắp đặt, tiến hành TNo và yêu cầu HS trả lời câu C2 (SGK)

HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV: thực hiện TNo, ghi kết quả vào bảng 16.1 đã kẻ sẳn.

 

 

GV: Tổ chức HS nhận xét và rút ra kết luận. Yêu cầu trình bày kết quả TNo và dựa vào kết quả đó để làm câu C3 (SGK), bổ sung và hoàn chỉnh nội dụng.

HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV:

- Trình bày kết quả TNo, làm câu C3?

GV: Yêu cầu HS làm việc cá nhân câu C4 để rút ra kết luận.

HS: Làm việc cá nhân câu C4 và KL?

II- Ròng rọc giúp con người làm việc dễ dàng hơn như thế nào?

1. Thí nghiệm:

a) Chuẩn bị: (SGK)

b) Tiến hành đo:

Kết quả đo:

Lực kéo vật lên trong trường hợp

Chiều của lực kéo

Cường độ của lực kéo

Không dùng ròng rọc

Từ dưới lên

... N

Dùng ròng rọc cố định

...

... N

Dùng ròng rọc động

...

... N

2. Nhận xét:

C3:                                      

    a) Chiều: ngược nhau.

        Độ lớn: như nhau.

    b) Chiều: không thay đổi.

        Độ lớn: Lực kéo qua RR nhỏ hơn.

3. Kết luận:

C4     a) ... (1) cố định ...

          b) ... (2) động ...

HĐ3: Vận dụng.(12p)

GV: Yêu cầu HS thực hiện các câu hỏi C5, C6, C7 (SGK).

HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV, bổ sung và hoàn chỉnh nội dung câu hỏi.

GV: Chốt ý câu trả lời của HS.

III- Vận dụng.

C5 Ròng rọc dùng để kéo nước , kéo hàng...

C6 Dùng RRCĐ giúp làm thay đổi hướng của lực kéo, dùng RRĐ được lợi về lực.

C7 Sử dụng hệ thống RRCĐ và RRĐ có lợi hơn vì vừa lợi về lực vừa thay đổi được hướng của lực kéo.

4) Củng cố.( 3 p)

- Đọc nội dung ghi nhớ của bài học?

- Dùng RRCĐ và RRĐ có lợi gì?

- Kể tên vài ứng dụng của RRCĐ và RRĐ trong đời sống và kĩ thuật.

5) Hướng dẫn về nhà.( 1 p)

- Học bài và nắm nội dụng ghi nhớ của bài học.

- Làm các bài tập trong SBTVL6.

- Tìm thêm các ví dụ về RR sử dụng trong đời sống thực tế.

- Chuẩn bị bài học mới: Đọc SGK.

Tải xuống để xem tài liệu hoàn chỉnh - Chia sẻ cho bạn bè nếu trang web có ích với bạn!
Nguồn tài liệu:

Bạn cũng có thể quan tâm:

Bài tập môn Giáo án - bài giảng lớp Dành cho giáo viên
Mời bạn tham gia hỏi - đáp
Thư viện bài tập © 2014 -2017 - Liên hệ - Giới thiệu - Bản quyền - Chính sách bảo mật - Sitemap