Giáo án môn sinh lớp 12 năm 2017 - 2018  (Bấm vào liên kết phía dưới để tải xuống)

Đây là Giáo án môn sinh lớp 12 năm 2017 - 2018. Giáo án được soạn theo bài, tiết học, có 177 trang. Các phân mục của mỗi giáo án: mục tiêu, cách thức tiến hành, thiết bị dạy học, tiến trình. Mời các bạn tải về để tham khảo.

PHẦN NĂM: DI TRUYỀN HỌC

CHƯƠNG I: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

Tiết 1 -  Bài 1: gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN

Ngày soạn:                                                                                                       Tổ trưởng ký :

Ngày giảng:                                                                                              

I.Mục tiêu:

- Học sinh trình bày được khái niệm gen.

- Hiểu  được khái niệm, đặc điểm của mã di truyền.

- Mô tả được các bước trong quá trình nhân đôi ADN.

- Rèn luyện cho HS khả năng quan sát tranh hình phát hiện kiến thức, lĩ năng phân tích tổng hợp, so sánh. 

- HS có thể vận dụng kiến thức đã học vào giải thích các hiện tượng có trong thực tế.

II.C¸ch thøc tiÕn hµnh:    

Phương pháp: Trực quan, thảo luận.

III.ThiÕt bÞ dạy học:

GV:         

-  Máy chiếu projecto và phim nhân đôi ADN...

- Tranh vẽ phóng hình 1.2 hoặc mô hình lắp ghép nhân đôi ADN.

* HS: - Ôn lại kiến thức ADN đã học ở lớp 9      

  1. Tiến trình

1)ổn định:    - Kiểm tra sĩ số- chuẩn bị sách, vở học của học sinh.

- Giới thiệu về chương trình môn học - Phương pháp học tập bộ môn.

2) Kiểm tra bài cũ:

3) Bài mới:                    

Hoạt động của thầy- trò

Nội dung kiến thức

Gen là gì?

GV: Sự đa dạng của gen chính là đa dạng di truyền (đa dạng vốn gen của sinh giới).

? Vậy phải làm gì để bảo vệ nguồn gen, đặc biệt là nguồn gen quý hiếm?

- Bảo vệ nuôi dưỡng chăm sóc động – thực vật quý hiếm.

? Mã di truyền là gì? (Trình tự nu trong gen qui định trình tự a.a trong ptử prôtêin)

? Có 4 loại Nu cấu tạo nên ADN và khoảng 20 loại axit amin cấu tạo nên prôtêin. Vậy vì sao cho rằng 3 nu mã hóa 1 a.amin?

 

? Với 4 loại Nu mà 3 Nu tạo thành 1 bộ ba thì có bao nhiêu bộ ba( triplet) ?

 

 

 

 

 

 

 

 

* Các bộ ba trong sinh giới có giống nhau không?

* Mỗi 1 bộ ba chỉ mã hoá 1 axit amin (đặc hiệu)

* Khoảng 20 loại axit amin mà có 61 bộ ba ® ???(tính thoái hoá)

 

ì Quan sát hình 1.2 và nội dung phần III SGK( Hoặc xem phim) em hãy nêu thời điểm và diễn biến quá trình nhân đôi ADN.

? Vì sao các nhà KH cho rằng nhân đôi ADN theo nguyên tắc bán bảo toàn nữa gián đoạn và nguyên tắc bổ sung?

(Do ctrúc đối song song mà đặc tính enzim ADN-aza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’® 3’. Cho nên:

Mạch khuôn có đầu 3’.... ® t/h mạch mới theo NTBS liên tục theo chiều 5’® 3’

Mạch khuôn có đầu 5’ ..... ® t/h ngắt quảng từng đoạn ngắn theo chiều 5’® 3’... )

+ ở SV nhân thực thường tạo nhiều chạc sao chép® rút ngắn thời gian nhân đôi ADN

+ Các đoạn Okazaki có chiều tổng hợp ngược với mạch kia và có sự tham gia của ARN mồi, enzim nối ligaza

 

 

* Em có nhận xét gì về 2 phân tử ADN mới và với phân tử ADN mẹ?

BT: 1 pt ADN nhân đôi 3 lần tạo bn ptử...?

      Nếu N=3000 thì mt phải ccấp ngliệu bn?

I.Gen:

 Khái niệm:

- Gen là 1 đoạn phân tử ADN mang thông tin mã hoá 1 chuỗi pôlipeptit hay 1 phân tử ARN.

 

 

II. Mã di truyền:

1. Khái niệm:

Trình tự nu trong gen qui định trình tự a.a trong ptử prôtêin (cứ 3 nu kế tiếp nhau mã hóa cho 1 a.amin)

2. Mã di truyền là mã bộ ba:

- Trên gen cấu trúc cứ 3 Nu đứng liền nhau mã hoá cho 1 axit amin- Bộ ba mã hoá  (triplet).

- Với 4 loại Nu® 64 bộ ba (triplet hay codon)

      + 61 bộ ba mã hóa.

      + 3 bộ ba kết thúc( UAA, UAG, UGA) không mã hoá axit amin

      + 1 bộ ba mở đầu (AUG) mã hoá a.amin Met (SV nhân sơ là foocmin Met)

3. Đặc điểm:

-Mã di truyền được đọc từ 1 điểm xác định theo từng bộ ba Nu mà không gối lên nhau.

-Mã di truyền có tính phổ biến (hầu hết các loài đều có chung 1 bộ ba di truyền).

-Mã di truyền có tính đặc hiệu.

-Mã di truyền mang tính thoái hoá.

III. Quá trình nhân đôi ADN:

- Thời gian: Kỳ trung gian (pha S)

- Địa điểm: Nhân TB

- Diễn biến:

1.Tháo xoắn phân tử ADN:

-Nhờ các enzim (helicaza...) tháo xoắn 2 mạch phân tử ADN tách nhau dần lộ ra 2 mạch khuôn và tạo ra chạc hình chữ Y (chạc sao chép).

2. Tổng hợp các mạch ADN mới

- Trên từng mạch khuôn, enzim ADN-azaIII xúc tác tổng hợp mạch mới (chiều 5’® 3’ theo nguyên tắc bổ sung (A liên kết với T, G liên kết với X).

- Mạch khuôn có chiều 3’® 5’ thì mạch mới được tổng hợp liên tục còn mạch khuôn có chiều 5’® 3’ thì mạch mới được tổng hợp từng đoạn (Okazaki) rồi sau đó nối lại với nhau.

3. 2 PT ADN được tạo thành

- Trong mỗi phân tử ADN mới có 1 mạch của phân tử ADN ban đầu (bán bảo toàn) và 1 mạch mới được tổng hợp.

4) Củng cố:     

- Nêu nguyên tắc bổ sung, bán bảo tồn và ý nghĩa quá trình nhân đôi ADN?

5) Hướng dẫn về nhà:           

 -  Học và làm bài tập bài 1

-  Chuẩn bị bài mới theo câu hỏi SGK.

 

 

Tải xuống để xem tài liệu hoàn chỉnh - Chia sẻ cho bạn bè nếu trang web có ích với bạn!
Nguồn tài liệu:

Bạn cũng có thể quan tâm:

Bài tập môn Giáo án - bài giảng lớp Dành cho giáo viên
Mời bạn tham gia hỏi - đáp
Thư viện bài tập © 2014 -2017 - Liên hệ - Giới thiệu - Bản quyền - Chính sách bảo mật - Sitemap