Tổng hợp đề chính thức và đề xuất kì thi hsg khu vực duyên hải và đồng bằng bắc bộ môn Địa lý khối 10 năm 2019   (Bấm vào liên kết phía dưới để tải xuống)

Gửi các thầy cô và các em học sinh tổng hợp đề chính thức và đề xuất kì thi hsg khu vực duyên hải và đồng bằng bắc bộ môn Địa lý khối 10 năm 2019 tổ chức tại Hạ Long tháng 4/2019. Đầy đủ đề, đáp án của tất cả các trường tham gia, file word.

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề thi gồm 02 trang)

KỲ THI HỌC SINH GIỎI CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN

KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

LẦN THỨ XII, NĂM 2019

ĐỀ THI MÔN: ĐỊA LÍ 10

Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

Ngày thi: 20/4/2019

                                                                                                               

Câu I. (4,00 điểm)

  1. Nêu hiện tượng ngày, đêm dài ngắn theo vĩ độ trên Trái Đất. Nhận xét về sự thay đổi góc nhập xạ theo không gian.
  2. So sánh và giải thích tuổi của đất ở miền nhiệt đới và miền ôn đới. Phân tích mối quan hệ giữa động vật và thực vật.

Câu II. (4,00 điểm)

  1. Trình bày sự thay đổi của môi trường tự nhiên khi rừng bị tàn phá, từ đó rút ra nhận xét về quy luật của tự nhiên. Phân biệt quy luật địa ô và quy luật đai cao.
  2. Tại sao trong các biển và đại dương, chế độ thủy triều, sóng, độ mặn và nhiệt độ nước biển không giống nhau?

Câu III. (4,00 điểm)

  1. Tại sao khí áp lại khác nhau ở nhiều nơi trên Trái Đất? Giải thích vì sao khối khí xích đạo chủ yếu là khối khí hải dương?
  2. Tại sao cùng xuất phát từ áp cao cận chí tuyến, nhưng gió Mậu dịch thường khô, còn gió Tây ôn đới lại ẩm và gây mưa nhiều? Giải thích tại sao các đoàn thuyền đánh cá thường ra biển vào lúc rạng sáng và cập bến vào lúc xế chiều.

Câu IV. (4,00 điểm)

  1. Phân biệt cơ cấu dân số theo độ tuổi, giới tính ở nhóm nước phát triển và đang phát triển. Tại sao nói tỉ suất gia tăng tự nhiên của dân số chưa phản ánh đầy đủ tình hình gia tăng dân số của mỗi quốc gia?
  2. Cho bảng số liệu:

TỈ SỐ GIỚI TÍNH CỦA DÂN SỐ NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2005 - 2017.

                             Năm

Tỉ số giới tính

2005

2009

2012

2017

Tỉ số giới tính khi sinh

(Số bé trai/ 100 bé gái)

105,6

110,5

112,3

113,8

Tỉ số giới tính

(Số nam/ 100 nữ)

96,8

97,8

97,9

98,2

                   (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017. Nhà xuất bản thống kê, 2018)

      Nhận xét, giải thích về tỉ số giới tính của dân số nước ta giai đoạn 2005 - 2017 và đánh giá tác động của nó tới các vấn đề kinh tế - xã hội.

Câu V. (4,00 điểm)

  1. Tại sao khoa học - kĩ thuật và công nghệ được coi là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế? Nêu mối quan hệ giữa GDP và GNI của các nước phát triển và các nước đang phát triển.
  2. Cho bảng số liệu:

MỘT SỐ SẢN PHẨM NÔNG - LÂM - NGƯ NGHIỆP

CỦA THẾ GIỚI THỜI KÌ 1990 - 2015.

Năm

1990

2000

2010

2015

Sản lượng lúa mì (triệu tấn)

592,3

585,1

653,4

742,4

Sản lượng thủy sản nuôi trồng (triệu tấn)

16,8

45,7

59,9

76,4

Diện tích rừng (triệu ha)

3440,0

3869,0

4033,0

3999,0

(Nguồn: Thống kê của Ngân hàng thế giới - World Bank)

a) Xác định dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện một số sản phẩm nông - lâm - ngư nghiệp của thế giới, thời kì 1990 - 2015.

b) Từ bảng số liệu, rút ra nhận xét cần thiết và giải thích.

-------------- HẾT --------------

(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)

 

 

Tải xuống để xem tài liệu hoàn chỉnh - Chia sẻ cho bạn bè nếu trang web có ích với bạn!
Nguồn tài liệu:

Bạn cũng có thể quan tâm:

Bài tập môn Địa lý lớp Lớp 10
Mời bạn tham gia hỏi - đáp
Thư viện bài tập © 2014 -2017 - Liên hệ - Giới thiệu - Bản quyền - Chính sách bảo mật - Sitemap